Tiếng Anh: to extract, to mine, to exploit (resources), mining
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “开采”
Chữ KHAI (开 / 開) là chữ hội ý: chữ phồn thể (開) vẽ hai bàn tay bộ CỦNG (廾) đang tháo thanh chốt ngang bộ NHẤT (一) bên trong hai cánh cửa bộ MÔN (門); chữ giản thể (开) lược bỏ bộ MÔN (門) bên ngoài và giữ nguyên phần cốt lõi là hai bàn tay nhấc then cài cửa. Từ hành động mở cánh cửa ra đón ánh sáng, chữ KHAI (开) mở rộng thành bắt đầu, khai mở trí tuệ, hoa nở rộ và điều khiển phương tiện.
Hai tay bộ CỦNG (廾) nâng ngang, Tháo thanh chốt NHẤT (一) mở toang cửa ngoài. Chữ KHAI (开) mở lối tương lai, Hoa tươi nở rộ đón ngày nắng lên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 开采 (KHAI THÁI) = 开 (KHAI: mở, lái (xe)) + 采 (THÁI: hái lượm, thu thập, chọn lựa) → khai thác (khoáng sản, tài nguyên, dầu khí). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "开采" đọc là kāi (thanh 1) + cǎi (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

khai thác (khoáng sản, tài nguyên, dầu khí)
Phồn thể: 開採
Hán Việt: KHAI THÁI
Tiếng Anh: to extract, to mine, to exploit (resources), mining
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “开采”
Chữ KHAI (开 / 開) là chữ hội ý: chữ phồn thể (開) vẽ hai bàn tay bộ CỦNG (廾) đang tháo thanh chốt ngang bộ NHẤT (一) bên trong hai cánh cửa bộ MÔN (門); chữ giản thể (开) lược bỏ bộ MÔN (門) bên ngoài và giữ nguyên phần cốt lõi là hai bàn tay nhấc then cài cửa. Từ hành động mở cánh cửa ra đón ánh sáng, chữ KHAI (开) mở rộng thành bắt đầu, khai mở trí tuệ, hoa nở rộ và điều khiển phương tiện.
Hai tay bộ CỦNG (廾) nâng ngang, Tháo thanh chốt NHẤT (一) mở toang cửa ngoài. Chữ KHAI (开) mở lối tương lai, Hoa tươi nở rộ đón ngày nắng lên.
Tập viết
Dùng trong câu
我国在南海海域成功实现天然气水合物“可燃冰”连续稳定试开采,在深海能源开发领域迈出关键一步。
Nước ta tại vùng biển Nam Hải đã thực hiện thành công việc khai thác thử nghiệm liên tục và ổn định khí hydrate thiên nhiên 'Băng cháy', bước một bước tiến then chốt trong lĩnh vực khai thác năng lượng biển sâu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 开采
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “开采” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 开 (U+5F00) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mở, lái (xe). [Giản thể: 开 ⇄ Phồn thể: 開 · 一 (Bộ NHẤT) (4 nét) · Pinyin: kāi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mở, lái (xe). Chữ KHAI (开 / 開) là chữ hội ý: chữ phồn thể (開) vẽ hai bàn tay bộ CỦNG (廾) đang tháo thanh chốt ngang bộ NHẤT (一) bên trong hai cánh cửa bộ MÔN (門); chữ giản thể (开) lược bỏ bộ MÔN (門) bên ngoài và giữ nguyên phần cốt lõi là hai bàn tay nhấc then cài cửa. Từ hành động mở cánh cửa ra đón ánh sáng, chữ KHAI (开) mở rộng thành bắt đầu, khai mở trí tuệ, hoa nở rộ và điều khiển phương tiện. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 離開 LY KHAI (rời khỏi, rời đi, chia tay); 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 公開 CÔNG KHAI (công khai, minh bạch); 開發 KHAI PHÁT (khai phát, phát triển, lập trình (phần mềm)); 開放 KHAI PHÓNG (mở cửa, rộng mở, phóng khoáng; nở (hoa)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHAI: mở, lái (xe); thường gặp trong ngữ cảnh: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 離開 LY KHAI (rời khỏi, rời đi, chia tay); 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 公開 CÔNG KHAI (công khai, minh bạch); 開發 KHAI PHÁT (khai phát, phát triển, lập trình (phần mềm)); 開放 KHAI PHÓNG (mở cửa, rộng mở, phóng khoáng; nở (hoa)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 開 (KHAI): mở, lái (xe). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 離開 LY KHAI (rời khỏi, rời đi, chia tay); 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 公開 CÔNG KHAI (công khai, minh bạch); 開發 KHAI PHÁT (khai phát, phát triển, lập trình (phần mềm)); 開放 KHAI PHÓNG (mở cửa, rộng mở, phóng khoáng; nở (hoa))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khai (開): mở, lái (xe).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 開 (âm đọc KHAI): mở, lái (xe). Từ vựng thường đàm: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 離開 LY KHAI (rời khỏi, rời đi, chia tay); 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 公開 CÔNG KHAI (công khai, minh bạch); 開發 KHAI PHÁT (khai phát, phát triển, lập trình (phần mềm)); 開放 KHAI PHÓNG (mở cửa, rộng mở, phóng khoáng; nở (hoa)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 開 (âm chuẩn KHAI): mở, lái (xe).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHAI (開): mở, lái (xe); từ ghép thông dụng: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 離開 LY KHAI (rời khỏi, rời đi, chia tay); 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 公開 CÔNG KHAI (công khai, minh bạch); 開發 KHAI PHÁT (khai phát, phát triển, lập trình (phần mềm)); 開放 KHAI PHÓNG (mở cửa, rộng mở, phóng khoáng; nở (hoa)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 開 [U+5F00 · KHAI · kāi]: mở, lái (xe).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “开采”