Tiếng Anh: foundation, base, background, starting assets
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “底子”
Chữ ĐỂ (底): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 氏 (THỊ). Từ ghép HSK: 到底 (ĐÁO ĐỂ: rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)), 彻底 (TRIỆT ĐỂ: triệt để, hoàn toàn, thấu đáo), 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 底子 (ĐỂ TỬ) = 底 (ĐỂ: đáy, phần dưới cùng, nền tảng) + 子 (TỬ: con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa) → nền tảng căn bản, vốn liếng cơ sở ban đầu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

nền tảng căn bản, vốn liếng cơ sở ban đầu
Phồn thể: 底子
Hán Việt: ĐỂ TỬ
Tiếng Anh: foundation, base, background, starting assets
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “底子”
Chữ ĐỂ (底): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 氏 (THỊ). Từ ghép HSK: 到底 (ĐÁO ĐỂ: rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)), 彻底 (TRIỆT ĐỂ: triệt để, hoàn toàn, thấu đáo), 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng).
Tập viết
Dùng trong câu
经过几代科技工作者数十载艰苦卓绝的接续奋斗,我国重大工程装备制造产业打下了极其雄厚坚实的工业底子。
Trải qua mấy chục năm tiếp nối phấn đấu gian khổ tột cùng của mấy thế hệ những người làm khoa học công nghệ, ngành chế tạo trang thiết bị công trình trọng đại nước ta đã tạo dựng nên một nền tảng căn bản vốn liếng cơ sở công nghiệp vô cùng vững chắc và hùng hậu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 底子
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “底子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 底 (U+5E95) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 底 · 广 (Bộ QUẢNG) (8 nét) · Pinyin: dǐzi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng). Chữ ĐỂ (底): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 氏 (THỊ). Từ ghép HSK: 到底 (ĐÁO ĐỂ: rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)), 彻底 (TRIỆT ĐỂ: triệt để, hoàn toàn, thấu đáo), 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 徹底 TRIỆT ĐỂ (triệt để, hoàn toàn, thấu đáo); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỂ: đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng); thường gặp trong ngữ cảnh: 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 徹底 TRIỆT ĐỂ (triệt để, hoàn toàn, thấu đáo); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 底 (ĐỂ): đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 徹底 TRIỆT ĐỂ (triệt để, hoàn toàn, thấu đáo); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Để (底): đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 底 (âm đọc ĐỂ): đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng). Từ vựng thường đàm: 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 徹底 TRIỆT ĐỂ (triệt để, hoàn toàn, thấu đáo); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 底 (âm chuẩn ĐỂ): đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỂ (底): đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng); từ ghép thông dụng: 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 徹底 TRIỆT ĐỂ (triệt để, hoàn toàn, thấu đáo); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 底 [U+5E95 · ĐỂ · dǐzi]: đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “底子”