Tiếng Anh: to cope with, to deal with, response, countermeasures
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “应” đọc thanh 1 “yīng” (ƯNG) khi mang nghĩa “nên, cần phải, đương nhiên” (như 应该 yīnggāi); đọc thanh 4 “yìng” (ỨNG) khi mang nghĩa “đáp lại, phản ứng, thích ứng, ứng dụng”.
nên, cần phải, đáng lẽ
VD: 应该 (yīng gāi), 应当 (yīng dāng), 理应 (lǐ yīng)
trả lời, nhận lời; thích ứng, phản ứng, ứng phó, ứng dụng
VD: 适应 (shì yìng), 答应 (dā ying), 反应 (fǎn yìng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “应对”
Chữ ỨNG (应, phồn thể: 應): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 7 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 适应 (THÍCH ỨNG: thích nghi, thích ứng), 答应 (ĐÁP ỨNG: đồng ý, nhận lời, đáp lời), 反应 (PHẢN ỨNG: phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 应对 [ỨNG ĐỐI] gồm 应 (ỨNG) + 对 (ĐỐI) → nghĩa tiếng Việt: "ứng phó, đối phó xử lý". 🦊
Phát âm "应对" [yìngduì — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

ứng phó, đối phó xử lý; phương sách đối phó
Phồn thể: 應對
Hán Việt: ỨNG ĐỐI
Tiếng Anh: to cope with, to deal with, response, countermeasures
Chữ “应” đọc thanh 1 “yīng” (ƯNG) khi mang nghĩa “nên, cần phải, đương nhiên” (như 应该 yīnggāi); đọc thanh 4 “yìng” (ỨNG) khi mang nghĩa “đáp lại, phản ứng, thích ứng, ứng dụng”.
nên, cần phải, đáng lẽ
VD: 应该 (yīng gāi), 应当 (yīng dāng), 理应 (lǐ yīng)
trả lời, nhận lời; thích ứng, phản ứng, ứng phó, ứng dụng
VD: 适应 (shì yìng), 答应 (dā ying), 反应 (fǎn yìng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “应对”
Chữ ỨNG (应, phồn thể: 應): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 7 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 适应 (THÍCH ỨNG: thích nghi, thích ứng), 答应 (ĐÁP ỨNG: đồng ý, nhận lời, đáp lời), 反应 (PHẢN ỨNG: phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Tập viết
Dùng trong câu
我们要全面增强科技安全忧患意识,健全重大突发公共事件与产业链断供风险的科学应对与应急预案体系。
Chúng ta phải tăng cường toàn diện ý thức lo xa an toàn khoa học công nghệ, hoàn thiện hệ thống phương án dự phòng khẩn cấp và xử lý ứng phó khoa học đối với các rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng và sự cố công cộng đột xuất trọng đại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 应对
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Từ “应对” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 应 (U+5E94) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ứng phó; tương ứng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nên, nên, phải. Chữ ỨNG (应, phồn thể: 應): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 7 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 适应 (THÍCH ỨNG: thích nghi, thích ứng), 答应 (ĐÁP ỨNG: đồng ý, nhận lời, đáp lời), 反应 (PHẢN ỨNG: phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 適應 THÍCH ỨNG (thích nghi, thích ứng); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)); 應付 ỨNG PHÓ (đối phó, ứng phó, qua loa); 應聘 ỨNG SÍNH (ứng tuyển, xin việc, dự tuyển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 應 (ỨNG): nên, nên, phải. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 適應 THÍCH ỨNG (thích nghi, thích ứng); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)); 應付 ỨNG PHÓ (đối phó, ứng phó, qua loa); 應聘 ỨNG SÍNH (ứng tuyển, xin việc, dự tuyển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ứng (應): nên, nên, phải.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 應 (âm đọc ỨNG): nên, nên, phải. Từ vựng thường đàm: 應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 適應 THÍCH ỨNG (thích nghi, thích ứng); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)); 應付 ỨNG PHÓ (đối phó, ứng phó, qua loa); 應聘 ỨNG SÍNH (ứng tuyển, xin việc, dự tuyển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 應 (âm chuẩn ỨNG): nên, nên, phải.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ỨNG (應): nên, nên, phải; từ ghép thông dụng: 應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 適應 THÍCH ỨNG (thích nghi, thích ứng); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)); 應付 ỨNG PHÓ (đối phó, ứng phó, qua loa); 應聘 ỨNG SÍNH (ứng tuyển, xin việc, dự tuyển).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 應 [U+5E94 · ỨNG · yìngduì]: nên, nên, phải.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “应对”