Tiếng Anh: parallel, concurrent, simultaneous
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “平行”
Chữ BÌNH (平) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh một chiếc cân thăng bằng hoặc làn hơi thở lan tỏa đều đặn sang hai bên rất cân xứng (gồm chữ CAN 干 và hai nét chấm phẩy đối xứng). Vì hai phía hoàn toàn cân đối không lệch về bên nào, chữ BÌNH (平) mang nghĩa gốc là bằng phẳng, cân bằng và công bằng. Trong đời sống tinh thần, chữ BÌNH (平) gửi gắm ước vọng về sự BÌNH AN, THÁI BÌNH và một tâm thái điềm nhiên trước sóng gió.
Cán cân đứng thẳng giữa trời, Hai bên đối xứng chẳng rời một phân. Chữ BÌNH bằng phẳng, ân cần, Tâm bình khí hòa muôn phần an vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 平行 (BÌNH HÀNH) = 平 (BÌNH: bằng phẳng, phẳng lặng, công bằng) + 行 (HÀNH: đi, làm, được) → song song, song hành, đồng thời tiến hành. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "平行" đọc là píng (thanh 2) + xíng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

song song, song hành, đồng thời tiến hành
Phồn thể: 平行
Hán Việt: BÌNH HÀNH
Tiếng Anh: parallel, concurrent, simultaneous
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “平行”
Chữ BÌNH (平) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh một chiếc cân thăng bằng hoặc làn hơi thở lan tỏa đều đặn sang hai bên rất cân xứng (gồm chữ CAN 干 và hai nét chấm phẩy đối xứng). Vì hai phía hoàn toàn cân đối không lệch về bên nào, chữ BÌNH (平) mang nghĩa gốc là bằng phẳng, cân bằng và công bằng. Trong đời sống tinh thần, chữ BÌNH (平) gửi gắm ước vọng về sự BÌNH AN, THÁI BÌNH và một tâm thái điềm nhiên trước sóng gió.
Cán cân đứng thẳng giữa trời, Hai bên đối xứng chẳng rời một phân. Chữ BÌNH bằng phẳng, ân cần, Tâm bình khí hòa muôn phần an vui.
Tập viết
Dùng trong câu
在重大科技攻关型号研制中,科研团队采取多条技术路线并行推进与平行攻关策略,大幅缩短了研发周期。
Trong việc nghiên cứu chế tạo các sản phẩm mô hình khoa học công nghệ trọng đại, nhóm nghiên cứu đã áp dụng chiến lược đẩy mạnh song hành và nghiên cứu vượt khó song song theo nhiều tuyến kỹ thuật, rút ngắn vượt bậc chu kỳ nghiên cứu phát triển.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 平行
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Dàn ra thành dãy, lối, hạng, bậc.
“Ngàn hàng cam quýt: con đòi cũ. Mấy đứa ngư tiều: bậu bạn thân.”
Dàn ra thành dãy, lối, hạng, bậc.
“Ngược xuôi ngang dọc trong hàng trận. Xô xát ra vào trước mũi tên.”
Tập hợp người theo quan hệ thân thuộc, hoặc theo nghề nghiệp.
“Đánh mắng anh tam [em], nhục nhã họ hàng, chẳng có lễ nghĩa.”
Từ “平行” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 平 (U+5E73) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 平 · 干 (Bộ CAN) (5 nét) · Pinyin: píng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa. Chữ BÌNH (平) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh một chiếc cân thăng bằng hoặc làn hơi thở lan tỏa đều đặn sang hai bên rất cân xứng (gồm chữ CAN 干 và hai nét chấm phẩy đối xứng). Vì hai phía hoàn toàn cân đối không lệch về bên nào, chữ BÌNH (平) mang nghĩa gốc là bằng phẳng, cân bằng và công bằng. Trong đời sống tinh thần, chữ BÌNH (平) gửi gắm ước vọng về sự BÌNH AN, THÁI BÌNH và một tâm thái điềm nhiên trước sóng gió. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÌNH: bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa; thường gặp trong ngữ cảnh: 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 平 (BÌNH): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bình (平): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 平 (âm đọc BÌNH): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa. Từ vựng thường đàm: 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 平 (âm chuẩn BÌNH): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÌNH (平): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa; từ ghép thông dụng: 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 平 [U+5E73 · BÌNH · píng]: bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “平行”