Tiếng Anh: to disturb, to interfere, interference, jamming
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “干扰”
Chữ CAN (干) nguyên bản là chữ tượng hình vẽ một chiếc chạc gỗ dùng làm vũ khí săn bắn hoặc chiếc khiên che chắn, nên mang nghĩa gốc là phạm vào, can dự và Thiên can. Trong chữ Hán hiện đại, chữ CAN (干) còn gộp cả chữ CÀN/CAN (乾 - gồm ánh nắng mặt trời NHẬT 日 chiếu làm bốc hơi khí ẩm 气 khiến vạn vật khô ráo) và chữ CÁN (幹 - làm việc). Nhờ vậy, chữ vừa mang nét nghĩa khô ráo, sạch sẽ (CAN TỊNH), vừa thể hiện tinh thần hăng hái bắt tay vào hành động.
Một ngang hai nét giao nhau, Hình chiếc khiên chắn tuyến đầu chở che. Chữ CAN khô ráo, gọn gàng, Giữ tâm CAN TỊNH vững vàng trước sau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 干扰 (CAN NHIỄU) = 干 (CAN: khô, cạn, làm) + 扰 (NHIỄU: làm phiền, kích động) → gây nhiễu, can thiệp làm gián đoạn, làm phiền. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "干扰" đọc là gān (thanh 1) + rǎo (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

gây nhiễu, can thiệp làm gián đoạn, làm phiền
Phồn thể: 干擾
Hán Việt: CAN NHIỄU
Tiếng Anh: to disturb, to interfere, interference, jamming
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “干扰”
Chữ CAN (干) nguyên bản là chữ tượng hình vẽ một chiếc chạc gỗ dùng làm vũ khí săn bắn hoặc chiếc khiên che chắn, nên mang nghĩa gốc là phạm vào, can dự và Thiên can. Trong chữ Hán hiện đại, chữ CAN (干) còn gộp cả chữ CÀN/CAN (乾 - gồm ánh nắng mặt trời NHẬT 日 chiếu làm bốc hơi khí ẩm 气 khiến vạn vật khô ráo) và chữ CÁN (幹 - làm việc). Nhờ vậy, chữ vừa mang nét nghĩa khô ráo, sạch sẽ (CAN TỊNH), vừa thể hiện tinh thần hăng hái bắt tay vào hành động.
Một ngang hai nét giao nhau, Hình chiếc khiên chắn tuyến đầu chở che. Chữ CAN khô ráo, gọn gàng, Giữ tâm CAN TỊNH vững vàng trước sau.
Tập viết
Dùng trong câu
我国新型深空探测雷达采用了先进的超宽带抗干扰数字信号处理算法,在复杂强电磁干扰环境下依然清晰锁定目标。
Radar thám hiểm không gian sâu kiểu mới của nước ta đã áp dụng thuật toán xử lý tín hiệu số chống nhiễu băng thông siêu rộng tiên tiến, dưới môi trường nhiễu điện từ mạnh phức tạp vẫn khóa chặt mục tiêu rõ nét.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 干扰
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “干扰” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 干 (U+5E72) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cán bộ; cốt cán; công cán; mẫn cán
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khô, cạn; làm, thực hiện (gàn). Chữ CAN (干) nguyên bản là chữ tượng hình vẽ một chiếc chạc gỗ dùng làm vũ khí săn bắn hoặc chiếc khiên che chắn, nên mang nghĩa gốc là phạm vào, can dự và Thiên can. Trong chữ Hán hiện đại, chữ CAN (干) còn gộp cả chữ CÀN/CAN (乾 - gồm ánh nắng mặt trời NHẬT 日 chiếu làm bốc hơi khí ẩm 气 khiến vạn vật khô ráo) và chữ CÁN (幹 - làm việc). Nhờ vậy, chữ vừa mang nét nghĩa khô ráo, sạch sẽ (CAN TỊNH), vừa thể hiện tinh thần hăng hái bắt tay vào hành động. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 乾淨 CAN TỊNH (sạch sẽ); 餅干 BÍNH CAN (bánh quy); 乾杯 CAN BÔI (cạn ly, cụng ly); 乾燥 CAN TÁO (khô hanh, khô ráo); 乾脆 CAN THUÝ (dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà); 幹活兒 CÁN HOẠT NHI (làm việc, làm việc tay chân, lao động).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CAN: khô, cạn; làm, thực hiện (gàn); thường gặp trong ngữ cảnh: 乾淨 CAN TỊNH (sạch sẽ); 餅干 BÍNH CAN (bánh quy); 乾杯 CAN BÔI (cạn ly, cụng ly); 乾燥 CAN TÁO (khô hanh, khô ráo); 乾脆 CAN THUÝ (dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà); 幹活兒 CÁN HOẠT NHI (làm việc, làm việc tay chân, lao động).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 干 (CAN): khô, cạn; làm, thực hiện (gàn). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (乾淨 CAN TỊNH (sạch sẽ); 餅干 BÍNH CAN (bánh quy); 乾杯 CAN BÔI (cạn ly, cụng ly); 乾燥 CAN TÁO (khô hanh, khô ráo); 乾脆 CAN THUÝ (dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà); 幹活兒 CÁN HOẠT NHI (làm việc, làm việc tay chân, lao động)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Can (干): khô, cạn; làm, thực hiện (gàn).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 干 (âm đọc CAN): khô, cạn; làm, thực hiện (gàn). Từ vựng thường đàm: 乾淨 CAN TỊNH (sạch sẽ); 餅干 BÍNH CAN (bánh quy); 乾杯 CAN BÔI (cạn ly, cụng ly); 乾燥 CAN TÁO (khô hanh, khô ráo); 乾脆 CAN THUÝ (dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà); 幹活兒 CÁN HOẠT NHI (làm việc, làm việc tay chân, lao động).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 干 (âm chuẩn CAN): khô, cạn; làm, thực hiện (gàn).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CAN (干): khô, cạn; làm, thực hiện (gàn); từ ghép thông dụng: 乾淨 CAN TỊNH (sạch sẽ); 餅干 BÍNH CAN (bánh quy); 乾杯 CAN BÔI (cạn ly, cụng ly); 乾燥 CAN TÁO (khô hanh, khô ráo); 乾脆 CAN THUÝ (dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà); 幹活兒 CÁN HOẠT NHI (làm việc, làm việc tay chân, lao động).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 干 [U+5E72 · CAN · gān]: khô, cạn; làm, thực hiện (gàn).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “干扰”