Tiếng Anh: about, approximately, left and right, to influence/dominate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “左右”
Chữ TẢ (左) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vốn chỉ vẽ hình một bàn tay trái hướng sang phải, sang Kim văn và Tiểu triện được thêm chữ CÔNG (工 - chiếc thước vuông của người thợ) ở bên dưới. Người xưa thường dùng tay phải để cầm nắm dụng cụ nặng, còn tay trái giữ thước CÔNG (工) để đo đạc và phụ trợ. Vì vậy, chữ TẢ (左) mang nghĩa gốc là bàn tay trái, phía bên trái, còn nghĩa phụ giúp về sau được tách riêng thành chữ TÁ (佐).
Bàn tay nắm thước chữ CÔNG (工), Phụ giúp tay phải hiệp đồng khéo thay. Phía TẢ (左) bên trái bàn tay, Trái phải phối hợp dựng xây cơ đồ.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 左右 (TẢ HỮU) = 左 (TẢ: trái) + 右 (HỮU: bên phải, tay phải, thượng tôn) → khoảng chừng, xấp xỉ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "左右" đọc là zuǒ (thanh 3) + yòu (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng
Phồn thể: 左右
Hán Việt: TẢ HỮU
Tiếng Anh: about, approximately, left and right, to influence/dominate
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “左右”
Chữ TẢ (左) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vốn chỉ vẽ hình một bàn tay trái hướng sang phải, sang Kim văn và Tiểu triện được thêm chữ CÔNG (工 - chiếc thước vuông của người thợ) ở bên dưới. Người xưa thường dùng tay phải để cầm nắm dụng cụ nặng, còn tay trái giữ thước CÔNG (工) để đo đạc và phụ trợ. Vì vậy, chữ TẢ (左) mang nghĩa gốc là bàn tay trái, phía bên trái, còn nghĩa phụ giúp về sau được tách riêng thành chữ TÁ (佐).
Bàn tay nắm thước chữ CÔNG (工), Phụ giúp tay phải hiệp đồng khéo thay. Phía TẢ (左) bên trái bàn tay, Trái phải phối hợp dựng xây cơ đồ.
Tập viết
Dùng trong câu
新型国产支线客机经过两千小时左右的严苛适航取证试飞验证,各项飞行性能指标完全达到国际先进标准。
Máy bay chở khách tuyến nhánh do nước ta sản xuất sau khoảng chừng hai ngàn giờ bay thử nghiệm kiểm chứng cấp chứng chỉ đủ điều kiện bay nghiêm ngặt, mọi chỉ số chỉ tiêu hiệu năng bay đã hoàn toàn đạt chuẩn tiên tiến quốc tế.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 左右
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “左右” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 左 (U+5DE6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trái. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 左 · 工 (Bộ CÔNG) (5 nét) · Pinyin: zuǒ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trái. Chữ TẢ (左) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vốn chỉ vẽ hình một bàn tay trái hướng sang phải, sang Kim văn và Tiểu triện được thêm chữ CÔNG (工 - chiếc thước vuông của người thợ) ở bên dưới. Người xưa thường dùng tay phải để cầm nắm dụng cụ nặng, còn tay trái giữ thước CÔNG (工) để đo đạc và phụ trợ. Vì vậy, chữ TẢ (左) mang nghĩa gốc là bàn tay trái, phía bên trái, còn nghĩa phụ giúp về sau được tách riêng thành chữ TÁ (佐). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 左右 TẢ HỮU (khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng); 極左 CỰC TẢ (Cực tả); 左岸 TẢ NGẠN (Tả ngạn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TẢ: trái; thường gặp trong ngữ cảnh: 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 左右 TẢ HỮU (khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng); 極左 CỰC TẢ (Cực tả); 左岸 TẢ NGẠN (Tả ngạn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 左 (TẢ): trái. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 左右 TẢ HỮU (khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng); 極左 CỰC TẢ (Cực tả); 左岸 TẢ NGẠN (Tả ngạn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tả (左): trái.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 左 (âm đọc TẢ): trái. Từ vựng thường đàm: 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 左右 TẢ HỮU (khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng); 極左 CỰC TẢ (Cực tả); 左岸 TẢ NGẠN (Tả ngạn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 左 (âm chuẩn TẢ): trái.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẢ (左): trái; từ ghép thông dụng: 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 左右 TẢ HỮU (khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng); 極左 CỰC TẢ (Cực tả); 左岸 TẢ NGẠN (Tả ngạn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 左 [U+5DE6 · TẢ · zuǒ]: trái.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “左右”