Tiếng Anh: trade union, labor union
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “工会”
Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo.
Ngang trên trời rộng bao la, Ngang dưới mặt đất chan hòa bốn phương. Nét sổ kết nối trung ương, Chữ CÔNG (工) thước thợ mở đường dựng xây.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “工会”
💡 工会 (CÔNG HỘI) = 工 (CÔNG: công việc, lao động, người thợ) + 会 (HỘI: biết, sẽ) → công đoàn, tổ chức công đoàn bảo vệ người lao động. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

công đoàn, tổ chức công đoàn bảo vệ người lao động
Phồn thể: 工會
Hán Việt: CÔNG HỘI
Tiếng Anh: trade union, labor union
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “工会”
Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo.
Ngang trên trời rộng bao la, Ngang dưới mặt đất chan hòa bốn phương. Nét sổ kết nối trung ương, Chữ CÔNG (工) thước thợ mở đường dựng xây.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “工会”
Dùng trong câu
国家科研机构工会组织全心全意服务一线科技工作者,开展了丰富多彩的暖心慰问与身心健康关爱服务。
Tổ chức công đoàn công đoàn cơ quan nghiên cứu khoa học quốc gia toàn tâm toàn ý phục vụ những người làm khoa học công nghệ tuyến đầu, triển khai các dịch vụ chăm sóc sức khỏe thể chất tinh thần và thăm hỏi ấm lòng muôn màu muôn vẻ phong phú.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 工会
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “工会” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 工 (U+5DE5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 工 · 工 (Bộ CÔNG) (3 nét) · Pinyin: gōnghuì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ. Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÔNG: công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ; thường gặp trong ngữ cảnh: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 工 (CÔNG): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Công (工): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 工 (âm đọc CÔNG): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ. Từ vựng thường đàm: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 工 (âm chuẩn CÔNG): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÔNG (工): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ; từ ghép thông dụng: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 工 [U+5DE5 · CÔNG · gōnghuì]: Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “工会”