Tiếng Anh: father-in-law (wife's father)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “岳父”
Chữ NHẠC (岳, phồn thể: 嶽): thuộc bộ SƠN (山), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 岳父 (NHẠC PHỤ: nhạc phụ, bố vợ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 岳父 (NHẠC PHỤ) = 岳 (NHẠC: đỉnh núi, họ) + 父 (PHỤ: người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái) → nhạc phụ, bố vợ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "岳父" đọc là yuè (thanh 4) + fù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhạc phụ, bố vợ
Phồn thể: 岳父
Hán Việt: NHẠC PHỤ
Tiếng Anh: father-in-law (wife's father)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “岳父”
Chữ NHẠC (岳, phồn thể: 嶽): thuộc bộ SƠN (山), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 岳父 (NHẠC PHỤ: nhạc phụ, bố vợ).
Tập viết
Dùng trong câu
老科学家与身为资深地质专家的岳父两代人接力奉献,把毕生科研论文写在了祖国广袤的西北大漠边疆上。
Nhà khoa học lão thành cùng người bố vợ nhạc phụ vốn là chuyên gia địa chất lão luyện hai thế hệ tiếp bước cống hiến, đem toàn bộ các bài báo nghiên cứu khoa học cả đời viết lên mảnh đất biên cương sa mạc Tây Bắc bao la của Tổ quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 岳父
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “岳父” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 岳 (U+5CB3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đỉnh núi; họ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 岳 · 山 (Bộ SƠN) (8 nét) · Pinyin: yuè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đỉnh núi; họ. Chữ NHẠC (岳, phồn thể: 嶽): thuộc bộ SƠN (山), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 岳父 (NHẠC PHỤ: nhạc phụ, bố vợ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 岳父 NHẠC PHỤ (nhạc phụ, bố vợ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHẠC: đỉnh núi; họ; thường gặp trong ngữ cảnh: 岳父 NHẠC PHỤ (nhạc phụ, bố vợ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 岳 (NHẠC): đỉnh núi; họ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (岳父 NHẠC PHỤ (nhạc phụ, bố vợ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhạc (岳): đỉnh núi; họ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 岳 (âm đọc NHẠC): đỉnh núi; họ. Từ vựng thường đàm: 岳父 NHẠC PHỤ (nhạc phụ, bố vợ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 岳 (âm chuẩn NHẠC): đỉnh núi; họ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHẠC (岳): đỉnh núi; họ; từ ghép thông dụng: 岳父 NHẠC PHỤ (nhạc phụ, bố vợ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 岳 [U+5CB3 · NHẠC · yuè]: đỉnh núi; họ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “岳父”