Tiếng Anh: to be about to, will soon, must
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “就要”
Chữ TỰU (就) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái là chữ KINH (京 - tòa đài cao lớn nơi kinh đô, gồm bộ ĐẦU 亠, KHẨU 口, TIỂU 小) và bên phải là chữ VƯU (尤 - vượt trội, có gốc từ bộ UÔNG 尢). Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là hướng về nơi cao ráo, tiến tới kinh thành lập nghiệp, từ đó sinh ra nghĩa thành tựu, nhậm chức. Trong ngữ pháp hiện đại, chữ TỰU dùng làm phó từ chỉ hành động diễn ra ngay lập tức (thì, liền).
Bên trái KINH (京) đô lầu cao Bên phải VƯU (尤) tú biết bao anh tài Hướng về đích lớn tương lai Thành tựu rực rỡ làm ngay tức thì.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 就要 (TỰU YẾU) = 就 (TỰU: thì, liền) + 要 (YÊU: muốn, cần) → sắp, sắp sửa. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

sắp, sắp sửa; phải (quyết tâm)
Phồn thể: 就要
Hán Việt: TỰU YẾU
Tiếng Anh: to be about to, will soon, must
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “就要”
Chữ TỰU (就) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái là chữ KINH (京 - tòa đài cao lớn nơi kinh đô, gồm bộ ĐẦU 亠, KHẨU 口, TIỂU 小) và bên phải là chữ VƯU (尤 - vượt trội, có gốc từ bộ UÔNG 尢). Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là hướng về nơi cao ráo, tiến tới kinh thành lập nghiệp, từ đó sinh ra nghĩa thành tựu, nhậm chức. Trong ngữ pháp hiện đại, chữ TỰU dùng làm phó từ chỉ hành động diễn ra ngay lập tức (thì, liền).
Bên trái KINH (京) đô lầu cao Bên phải VƯU (尤) tú biết bao anh tài Hướng về đích lớn tương lai Thành tựu rực rỡ làm ngay tức thì.
Tập viết
Dùng trong câu
新一期国家重大基础科研工程就要正式开工建设,全体科研骨干斗志昂扬。
Công trình nghiên cứu khoa học cơ bản trọng đại quốc gia giai đoạn mới sắp sắp sửa chính thức khởi công xây dựng, toàn thể cán bộ nghiên cứu cốt cán ý chí chiến đấu sục sôi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 就要
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Éo (eo) éo: màu xanh ngút mắt.
“Đầu ngàn eo éo cỏ xanh om. Thả thả chăn chăn ít lại nom.”
Uốn éo: lượn vòng, cong queo.
“Ba chạc cây xanh hình uốn éo. Một dòng nước biếc cỏ leo teo.”
Éo le: trớ trêu, chua chát.
“Nghĩ những đường éo le trêu gợi. Gớm ghê cho mụ mối thày lay [nhiễu sự, gây rối việc người khác].”
Như 㤇 yêu
“Giúp nạn, chống dịch, cùng nương cậy. Biết kính, hay yêu, lẫn [mlan] thuận hoà.”
Từ “就要” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 就 (U+5C31) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thì, liền. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 就 · 亠 (Bộ ĐẦU) (12 nét) · Pinyin: jiùyào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thì, liền. Chữ TỰU (就) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái là chữ KINH (京 - tòa đài cao lớn nơi kinh đô, gồm bộ ĐẦU 亠, KHẨU 口, TIỂU 小) và bên phải là chữ VƯU (尤 - vượt trội, có gốc từ bộ UÔNG 尢). Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là hướng về nơi cao ráo, tiến tới kinh thành lập nghiệp, từ đó sinh ra nghĩa thành tựu, nhậm chức. Trong ngữ pháp hiện đại, chữ TỰU dùng làm phó từ chỉ hành động diễn ra ngay lập tức (thì, liền). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 成就 THÀNH TỰU (thành tựu, cống hiến; tác thành, tạo nên); 就近 TỰU CẬN (ở gần, tiện gần đó, gần nhất); 就業 TỰU NGHIỆP (việc làm, giải quyết việc làm, tìm việc làm); 就職 TỰU CHỨC (nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức); 遷就 THIÊN TỰU (nhượng bộ, chiều theo, dung túng nhân nhượng vô nguyên tắc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỰU: thì, liền; thường gặp trong ngữ cảnh: 成就 THÀNH TỰU (thành tựu, cống hiến; tác thành, tạo nên); 就近 TỰU CẬN (ở gần, tiện gần đó, gần nhất); 就業 TỰU NGHIỆP (việc làm, giải quyết việc làm, tìm việc làm); 就職 TỰU CHỨC (nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức); 遷就 THIÊN TỰU (nhượng bộ, chiều theo, dung túng nhân nhượng vô nguyên tắc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 就 (TỰU): thì, liền. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (成就 THÀNH TỰU (thành tựu, cống hiến; tác thành, tạo nên); 就近 TỰU CẬN (ở gần, tiện gần đó, gần nhất); 就業 TỰU NGHIỆP (việc làm, giải quyết việc làm, tìm việc làm); 就職 TỰU CHỨC (nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức); 遷就 THIÊN TỰU (nhượng bộ, chiều theo, dung túng nhân nhượng vô nguyên tắc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tựu (就): thì, liền.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 就 (âm đọc TỰU): thì, liền. Từ vựng thường đàm: 成就 THÀNH TỰU (thành tựu, cống hiến; tác thành, tạo nên); 就近 TỰU CẬN (ở gần, tiện gần đó, gần nhất); 就業 TỰU NGHIỆP (việc làm, giải quyết việc làm, tìm việc làm); 就職 TỰU CHỨC (nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức); 遷就 THIÊN TỰU (nhượng bộ, chiều theo, dung túng nhân nhượng vô nguyên tắc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 就 (âm chuẩn TỰU): thì, liền.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỰU (就): thì, liền; từ ghép thông dụng: 成就 THÀNH TỰU (thành tựu, cống hiến; tác thành, tạo nên); 就近 TỰU CẬN (ở gần, tiện gần đó, gần nhất); 就業 TỰU NGHIỆP (việc làm, giải quyết việc làm, tìm việc làm); 就職 TỰU CHỨC (nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức); 遷就 THIÊN TỰU (nhượng bộ, chiều theo, dung túng nhân nhượng vô nguyên tắc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 就 [U+5C31 · TỰU · jiùyào]: thì, liền.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “就要”