Tiếng Anh: temple, Buddhist monastery
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “寺”
Chữ TỰ (寺): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 寺庙 (TỰ MIẾU: chùa miếu, tu viện cổ, đền chùa).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 寺 (TỰ: tòa án, cơ quan, ngôi đền), thuộc bộ 寸 (THỐN). Gặp lại trong: 寺庙 (TỰ MIẾU). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

chùa, chùa chiền Phật tự
Phồn thể: 寺
Hán Việt: TỰ
Tiếng Anh: temple, Buddhist monastery
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “寺”
Chữ TỰ (寺): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 寺庙 (TỰ MIẾU: chùa miếu, tu viện cổ, đền chùa).
Tập viết
Dùng trong câu
拥有千年历史的古寺古建筑群全面应用了现代红外热成像无损检测与智慧消防阻燃系统,实现了永久性活态保护。
Quần thể kiến trúc cổ chùa chiền ngôi chùa có bề dày lịch sử ngàn năm đã ứng dụng toàn diện hệ thống phòng cháy chữa cháy chống cháy thông minh và kiểm tra không phá hủy bằng hình ảnh nhiệt hồng ngoại hiện đại, thực hiện việc bảo tồn sống động vĩnh cửu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 寺
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “寺” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 寺 (U+5BFA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tòa án, cơ quan; ngôi đền, tu viện. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 寺 · 土 (Bộ THỔ) (6 nét) · Pinyin: sì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tòa án, cơ quan; ngôi đền, tu viện. Chữ TỰ (寺): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 寺庙 (TỰ MIẾU: chùa miếu, tu viện cổ, đền chùa). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 寺廟 TỰ MIẾU (chùa miếu, tu viện cổ, đền chùa).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỰ: tòa án, cơ quan; ngôi đền, tu viện; thường gặp trong ngữ cảnh: 寺廟 TỰ MIẾU (chùa miếu, tu viện cổ, đền chùa).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 寺 (TỰ): tòa án, cơ quan; ngôi đền, tu viện. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (寺廟 TỰ MIẾU (chùa miếu, tu viện cổ, đền chùa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tự (寺): tòa án, cơ quan; ngôi đền, tu viện.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 寺 (âm đọc TỰ): tòa án, cơ quan; ngôi đền, tu viện. Từ vựng thường đàm: 寺廟 TỰ MIẾU (chùa miếu, tu viện cổ, đền chùa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 寺 (âm chuẩn TỰ): tòa án, cơ quan; ngôi đền, tu viện.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỰ (寺): tòa án, cơ quan; ngôi đền, tu viện; từ ghép thông dụng: 寺廟 TỰ MIẾU (chùa miếu, tu viện cổ, đền chùa).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 寺 [U+5BFA · TỰ · sì]: tòa án, cơ quan; ngôi đền, tu viện.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “寺”