Tiếng Anh: the other side, the other party, counterpart
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “对方”
Chữ ĐỐI (对) là chữ hội ý giản thể từ chữ ĐỐI (對) cổ, kết hợp giữa bộ HỰU (又 - bàn tay hành động) bên trái và bộ THỐN (寸 - quy tắc, chừng mực) bên phải. Hình ảnh bàn tay làm việc và ứng xử hoàn toàn khớp với khuôn phép, chuẩn mực đạo lý tạo nên nghĩa là đúng đắn, chính xác. Khi hai bên cùng hướng về nhau một cách cân xứng, chữ ĐỐI còn mang nghĩa là đối diện, đối thoại hoặc một cặp đôi.
Tay HỰU làm việc siêng năng, Giữ gìn thước THỐN công bằng chẳng sai. ĐỐI là chuẩn xác trúc mai, Mặt nhìn đối diện sánh vai đôi mình.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 对方 (ĐỐI PHƯƠNG) = 对 (ĐỐI: đối với, đúng, chính xác) + 方 (PHƯƠNG: phương, hướng, vuông) → đối phương, bên kia, đối tác. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "对方" đọc là duì (thanh 4) + fāng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đối phương, bên kia, đối tác
Phồn thể: 對方
Hán Việt: ĐỐI PHƯƠNG
Tiếng Anh: the other side, the other party, counterpart
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “对方”
Chữ ĐỐI (对) là chữ hội ý giản thể từ chữ ĐỐI (對) cổ, kết hợp giữa bộ HỰU (又 - bàn tay hành động) bên trái và bộ THỐN (寸 - quy tắc, chừng mực) bên phải. Hình ảnh bàn tay làm việc và ứng xử hoàn toàn khớp với khuôn phép, chuẩn mực đạo lý tạo nên nghĩa là đúng đắn, chính xác. Khi hai bên cùng hướng về nhau một cách cân xứng, chữ ĐỐI còn mang nghĩa là đối diện, đối thoại hoặc một cặp đôi.
Tay HỰU làm việc siêng năng, Giữ gìn thước THỐN công bằng chẳng sai. ĐỐI là chuẩn xác trúc mai, Mặt nhìn đối diện sánh vai đôi mình.
Tập viết
Dùng trong câu
在国际商务谈判中,充分尊重对方的文化传统与核心关切是促成双赢合作的基础。
Trong đàm phán thương mại quốc tế, việc tôn trọng đầy đủ truyền thống văn hóa và mối quan tâm cốt lõi của đối tác là nền tảng thúc đẩy hợp tác cùng có lợi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 对方
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Từ “对方” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 对 (U+5BF9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
quá đỗi
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đối với; đúng, chính xác; đôi, cặp. Chữ ĐỐI (对) là chữ hội ý giản thể từ chữ ĐỐI (對) cổ, kết hợp giữa bộ HỰU (又 - bàn tay hành động) bên trái và bộ THỐN (寸 - quy tắc, chừng mực) bên phải. Hình ảnh bàn tay làm việc và ứng xử hoàn toàn khớp với khuôn phép, chuẩn mực đạo lý tạo nên nghĩa là đúng đắn, chính xác. Khi hai bên cùng hướng về nhau một cách cân xứng, chữ ĐỐI còn mang nghĩa là đối diện, đối thoại hoặc một cặp đôi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 對話 ĐỐI THOẠI (đối thoại, trò chuyện); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện); 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 對比 ĐỐI TỶ (so sánh, đối chiếu; sự tương phản); 對待 ĐỐI ĐÃI (đối đãi, đối xử, đối diện với).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 對 (ĐỐI): đối với; đúng, chính xác; đôi, cặp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 對話 ĐỐI THOẠI (đối thoại, trò chuyện); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện); 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 對比 ĐỐI TỶ (so sánh, đối chiếu; sự tương phản); 對待 ĐỐI ĐÃI (đối đãi, đối xử, đối diện với)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đối (對): đối với; đúng, chính xác; đôi, cặp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 對 (âm đọc ĐỐI): đối với; đúng, chính xác; đôi, cặp. Từ vựng thường đàm: 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 對話 ĐỐI THOẠI (đối thoại, trò chuyện); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện); 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 對比 ĐỐI TỶ (so sánh, đối chiếu; sự tương phản); 對待 ĐỐI ĐÃI (đối đãi, đối xử, đối diện với).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 對 (âm chuẩn ĐỐI): đối với; đúng, chính xác; đôi, cặp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỐI (對): đối với; đúng, chính xác; đôi, cặp; từ ghép thông dụng: 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 對話 ĐỐI THOẠI (đối thoại, trò chuyện); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện); 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 對比 ĐỐI TỶ (so sánh, đối chiếu; sự tương phản); 對待 ĐỐI ĐÃI (đối đãi, đối xử, đối diện với).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “对方”