Tiếng Anh: palace, imperial palace
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宫殿”
Chữ CUNG (宫) là chữ tượng hình kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn uy nghi), phía dưới là hai bộ KHẨU (口) xếp nối nhau tượng trưng cho nhiều gian phòng hoặc các khung cửa thông nhau trong một quần thể kiến trúc. Thời thượng cổ, chữ dùng để chỉ chung nhà ở, nhưng từ thời Tần Hán trở đi, CUNG (宫) chuyên dùng để gọi cung điện nguy nga của bậc đế vương hoặc các đền đài, cung văn hóa lớn.
Mái nhà bộ MIÊN (宀) nguy nga, Hai tầng chữ KHẨU (口) thông qua gian phòng. Đền đài lầu các mênh mông, Hiện lên chữ CUNG (宫) sắc rồng uy nghiêm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 宫殿 (CUNG ĐIỆN) = 宫 (CUNG: cung điện, nhà vua ở, đền miếu) + 殿 (ĐIỆN: hội trường, cung điện, ngôi đền) → cung điện, hoàng cung nguy nga. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "宫殿" đọc là gōng (thanh 1) + diàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cung điện, hoàng cung nguy nga
Phồn thể: 宮殿
Hán Việt: CUNG ĐIỆN
Tiếng Anh: palace, imperial palace
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宫殿”
Chữ CUNG (宫) là chữ tượng hình kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn uy nghi), phía dưới là hai bộ KHẨU (口) xếp nối nhau tượng trưng cho nhiều gian phòng hoặc các khung cửa thông nhau trong một quần thể kiến trúc. Thời thượng cổ, chữ dùng để chỉ chung nhà ở, nhưng từ thời Tần Hán trở đi, CUNG (宫) chuyên dùng để gọi cung điện nguy nga của bậc đế vương hoặc các đền đài, cung văn hóa lớn.
Mái nhà bộ MIÊN (宀) nguy nga, Hai tầng chữ KHẨU (口) thông qua gian phòng. Đền đài lầu các mênh mông, Hiện lên chữ CUNG (宫) sắc rồng uy nghiêm.
Tập viết
Dùng trong câu
故宫太和殿作为我国现存规模最大、建筑规格最高的古代木结构宫殿建筑,金碧辉煌、气势磅礴。
Điện Thái Hòa bên trong Cố Cung với tư cách là công trình kiến trúc cung điện bằng kết cấu gỗ cổ đại có quy mô lớn nhất và cấp độ kiến trúc cao nhất còn tồn tại của nước ta, vàng son lộng lẫy, khí thế nguy nga hùng tráng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 宫殿
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “宫殿” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 宫 (U+5BAB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa. [Giản thể: 宫 ⇄ Phồn thể: 宮 · 宀 (Bộ MIÊN) (9 nét) · Pinyin: gōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa. Chữ CUNG (宫) là chữ tượng hình kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn uy nghi), phía dưới là hai bộ KHẨU (口) xếp nối nhau tượng trưng cho nhiều gian phòng hoặc các khung cửa thông nhau trong một quần thể kiến trúc. Thời thượng cổ, chữ dùng để chỉ chung nhà ở, nhưng từ thời Tần Hán trở đi, CUNG (宫) chuyên dùng để gọi cung điện nguy nga của bậc đế vương hoặc các đền đài, cung văn hóa lớn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 宮殿 CUNG ĐIỆN (cung điện, hoàng cung nguy nga); 陰宮 ÂM CUNG (Âm cung); 隱宮 ẨN CUNG (Ẩn cung); 禁宮 CẦM CUNG (Cấm cung).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CUNG: cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa; thường gặp trong ngữ cảnh: 宮殿 CUNG ĐIỆN (cung điện, hoàng cung nguy nga); 陰宮 ÂM CUNG (Âm cung); 隱宮 ẨN CUNG (Ẩn cung); 禁宮 CẦM CUNG (Cấm cung).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 宮 (CUNG): Cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (宮殿 CUNG ĐIỆN (cung điện, hoàng cung nguy nga); 陰宮 ÂM CUNG (Âm cung); 隱宮 ẨN CUNG (Ẩn cung); 禁宮 CẦM CUNG (Cấm cung)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cung (宮): Cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 宮 (âm đọc CUNG): Cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa. Từ vựng thường đàm: 宮殿 CUNG ĐIỆN (cung điện, hoàng cung nguy nga); 陰宮 ÂM CUNG (Âm cung); 隱宮 ẨN CUNG (Ẩn cung); 禁宮 CẦM CUNG (Cấm cung).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 宮 (âm chuẩn CUNG): Cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CUNG (宮): Cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa; từ ghép thông dụng: 宮殿 CUNG ĐIỆN (cung điện, hoàng cung nguy nga); 陰宮 ÂM CUNG (Âm cung); 隱宮 ẨN CUNG (Ẩn cung); 禁宮 CẦM CUNG (Cấm cung).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 宮 [U+5BAB · CUNG · gōng]: Cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “宫殿”