Tiếng Anh: infant, baby, newborn
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “婴儿”
Chữ ANH (婴, phồn thể: 嬰): thuộc bộ NỮ (女), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 贝 (BỐI) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 婴儿 (ANH NHI: trẻ sơ sinh, em bé mới chào đời).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 婴儿 (ANH NHI) = 婴 (ANH: em bé, trẻ sơ sinh, làm phiền) + 儿 (NHI: trẻ em, con cái) → trẻ sơ sinh, em bé mới chào đời. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "婴儿" đọc là yīng (thanh 1) + ér (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trẻ sơ sinh, em bé mới chào đời
Phồn thể: 嬰兒
Hán Việt: ANH NHI
Tiếng Anh: infant, baby, newborn
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “婴儿”
Chữ ANH (婴, phồn thể: 嬰): thuộc bộ NỮ (女), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 贝 (BỐI) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 婴儿 (ANH NHI: trẻ sơ sinh, em bé mới chào đời).
Tập viết
Dùng trong câu
国家妇幼健康保障体系持续完善升级,全国孕产妇死亡率与婴儿死亡率均历史性降至全球中高收入国家前列水平。
Hệ thống bảo đảm sức khỏe bà mẹ và trẻ em quốc gia liên tục được nâng cấp hoàn thiện, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và tỷ lệ tử vong sản phụ trên cả nước đều giảm mang tính lịch sử xuống mức đứng trong hàng ngũ các quốc gia có thu nhập trung bình cao trên toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 婴儿
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “婴儿” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 婴 (U+5A74) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
em bé, trẻ sơ sinh; làm phiền. [Giản thể: 婴 ⇄ Phồn thể: 嬰 · 贝 (Bộ BỐI) (11 nét) · Pinyin: yīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
em bé, trẻ sơ sinh; làm phiền. Chữ ANH (婴, phồn thể: 嬰): thuộc bộ NỮ (女), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 贝 (BỐI) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 婴儿 (ANH NHI: trẻ sơ sinh, em bé mới chào đời). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 嬰兒 ANH NHI (trẻ sơ sinh, em bé mới chào đời).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ANH: em bé, trẻ sơ sinh; làm phiền; thường gặp trong ngữ cảnh: 嬰兒 ANH NHI (trẻ sơ sinh, em bé mới chào đời).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 嬰 (ANH): em bé, trẻ sơ sinh; làm phiền. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (嬰兒 ANH NHI (trẻ sơ sinh, em bé mới chào đời)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Anh (嬰): em bé, trẻ sơ sinh; làm phiền.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 嬰 (âm đọc ANH): em bé, trẻ sơ sinh; làm phiền. Từ vựng thường đàm: 嬰兒 ANH NHI (trẻ sơ sinh, em bé mới chào đời).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 嬰 (âm chuẩn ANH): em bé, trẻ sơ sinh; làm phiền.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ANH (嬰): em bé, trẻ sơ sinh; làm phiền; từ ghép thông dụng: 嬰兒 ANH NHI (trẻ sơ sinh, em bé mới chào đời).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 嬰 [U+5A74 · ANH · yīng]: em bé, trẻ sơ sinh; làm phiền.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “婴儿”