Tiếng Anh: man, male adult, husband; those; offspring, child; fruit, seed of; first earthly branch
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夫子”
Chữ PHU (夫) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Dân gian có câu hò ngoắt ngoéo: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên (天) có nét dọc nhô lên đầu sẽ biến thành chữ PHU (夫 - người chồng). Ý chàng trai lo người con gái mình thầm thương trộm nhớ đã có chốn gửi gắm phu quân. Về tự nguyên, chữ Phu tượng hình người đàn ông trưởng thành cài trâm trên tóc, đảm đương trụ cột gia đình và xã hội.
Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu! Thiên trồi nhô dọc thành Phu, Phu thê gắn kết bể dâu chẳng rời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “夫子”
💡 夫子 [PHU TỬ] gồm 夫 (PHU) + 子 (TỬ) → nghĩa tiếng Việt: "夫 (PHU): Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời.". 🦊
Phát âm "夫子": 夫 fū (thanh 1 (55)) → 子 zǐ (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

夫 (PHU): Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời.; 子 (TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa
Phồn thể: 夫子
Hán Việt: PHU TỬ
Tiếng Anh: man, male adult, husband; those; offspring, child; fruit, seed of; first earthly branch
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夫子”
Chữ PHU (夫) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Dân gian có câu hò ngoắt ngoéo: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên (天) có nét dọc nhô lên đầu sẽ biến thành chữ PHU (夫 - người chồng). Ý chàng trai lo người con gái mình thầm thương trộm nhớ đã có chốn gửi gắm phu quân. Về tự nguyên, chữ Phu tượng hình người đàn ông trưởng thành cài trâm trên tóc, đảm đương trụ cột gia đình và xã hội.
Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu! Thiên trồi nhô dọc thành Phu, Phu thê gắn kết bể dâu chẳng rời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “夫子”
Dùng trong câu
夫子(相关词:丈夫)
Cụm từ “夫子” (PHU TỬ) — 夫 (PHU): Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời.; 子 (TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; từ liên hệ: 丈夫 (TRƯỢNG PHU: chồng).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 夫子
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “夫子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 夫 (U+592B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phu phen tạp dịch
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời. Chữ PHU (夫) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Dân gian có câu hò ngoắt ngoéo: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên (天) có nét dọc nhô lên đầu sẽ biến thành chữ PHU (夫 - người chồng). Ý chàng trai lo người con gái mình thầm thương trộm nhớ đã có chốn gửi gắm phu quân. Về tự nguyên, chữ Phu tượng hình người đàn ông trưởng thành cài trâm trên tóc, đảm đương trụ cột gia đình và xã hội. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 丈夫 TRƯỢNG PHU (chồng); 大夫 ĐẠI PHU (bác sĩ, thầy thuốc); 功夫 CÔNG PHU (công phu (võ thuật; công sức, thời gian bỏ ra)); 夫婦 PHU PHỤ (vợ chồng, phu phụ); 夫人 PHU NHÂN (phu nhân, bà xã (kính ngữ)); 工夫 CÔNG PHU (công phu, thời gian và công sức bỏ ra).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHU: chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời; thường gặp trong ngữ cảnh: 丈夫 TRƯỢNG PHU (chồng); 大夫 ĐẠI PHU (bác sĩ, thầy thuốc); 功夫 CÔNG PHU (công phu (võ thuật; công sức, thời gian bỏ ra)); 夫婦 PHU PHỤ (vợ chồng, phu phụ); 夫人 PHU NHÂN (phu nhân, bà xã (kính ngữ)); 工夫 CÔNG PHU (công phu, thời gian và công sức bỏ ra).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 夫 (PHU): Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (丈夫 TRƯỢNG PHU (chồng); 大夫 ĐẠI PHU (bác sĩ, thầy thuốc); 功夫 CÔNG PHU (công phu (võ thuật; công sức, thời gian bỏ ra)); 夫婦 PHU PHỤ (vợ chồng, phu phụ); 夫人 PHU NHÂN (phu nhân, bà xã (kính ngữ)); 工夫 CÔNG PHU (công phu, thời gian và công sức bỏ ra)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phu (夫): Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 夫 (âm đọc PHU): Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời. Từ vựng thường đàm: 丈夫 TRƯỢNG PHU (chồng); 大夫 ĐẠI PHU (bác sĩ, thầy thuốc); 功夫 CÔNG PHU (công phu (võ thuật; công sức, thời gian bỏ ra)); 夫婦 PHU PHỤ (vợ chồng, phu phụ); 夫人 PHU NHÂN (phu nhân, bà xã (kính ngữ)); 工夫 CÔNG PHU (công phu, thời gian và công sức bỏ ra).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 夫 (âm chuẩn PHU): Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHU (夫): Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời; từ ghép thông dụng: 丈夫 TRƯỢNG PHU (chồng); 大夫 ĐẠI PHU (bác sĩ, thầy thuốc); 功夫 CÔNG PHU (công phu (võ thuật; công sức, thời gian bỏ ra)); 夫婦 PHU PHỤ (vợ chồng, phu phụ); 夫人 PHU NHÂN (phu nhân, bà xã (kính ngữ)); 工夫 CÔNG PHU (công phu, thời gian và công sức bỏ ra).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 夫 [U+592B · PHU · fū]: Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “夫子”