Tiếng Anh: Tai Chi, Taijiquan
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “太极拳”
Chữ THÁI (太) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư, phát triển trực tiếp từ chữ ĐẠI (大). Chữ ĐẠI (大) vốn vẽ hình người đứng dang rộng tay chân chỉ sự to lớn; người xưa điểm thêm một nét chấm CHỦ (丶) ở phía dưới để nhấn mạnh mức độ 'lớn hơn cả ĐẠI, đạt đến tột cùng'. Vì vậy, chữ THÁI dùng để chỉ những gì tôn quý bậc nhất (như THÁI DƯƠNG - mặt trời, THÁI HẬU) đồng thời làm phó từ chỉ mức độ cao ('quá, lắm').
Chữ ĐẠI vốn đã to rồi Thêm chấm ở dưới tuyệt vời biết bao THÁI là quá đỗi, tối cao THÁI DƯƠNG rực rỡ chiếu vào nhân gian.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 太极拳 (THÁI CỰC QUYỀN) = 太 (THÁI: quá, lắm) + 极 (CỰC: cực kỳ, vô cùng, cực (Nam cực) + 拳 (QUYỀN: nắm đấm, nhiều hình thức đấm bốc khác nhau) → Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "太极拳" đọc là tài (thanh 4) + jí (thanh 2) + quán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)
Phồn thể: 太極拳
Hán Việt: THÁI CỰC QUYỀN
Tiếng Anh: Tai Chi, Taijiquan
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “太极拳”
Chữ THÁI (太) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư, phát triển trực tiếp từ chữ ĐẠI (大). Chữ ĐẠI (大) vốn vẽ hình người đứng dang rộng tay chân chỉ sự to lớn; người xưa điểm thêm một nét chấm CHỦ (丶) ở phía dưới để nhấn mạnh mức độ 'lớn hơn cả ĐẠI, đạt đến tột cùng'. Vì vậy, chữ THÁI dùng để chỉ những gì tôn quý bậc nhất (như THÁI DƯƠNG - mặt trời, THÁI HẬU) đồng thời làm phó từ chỉ mức độ cao ('quá, lắm').
Chữ ĐẠI vốn đã to rồi Thêm chấm ở dưới tuyệt vời biết bao THÁI là quá đỗi, tối cao THÁI DƯƠNG rực rỡ chiếu vào nhân gian.
Tập viết
Dùng trong câu
太极拳作为被列入联合国人类非物质文化遗产名录的传统武术瑰宝,讲究以柔克刚、阴阳平衡。
Thái Cực Quyền với tư cách là viên ngọc quý võ thuật cổ truyền được UNESCO ghi danh vào Danh sách Di sản Văn hóa Phi vật thể của nhân loại, coi trọng triết lý lấy nhu thắng cương và cân bằng âm dương.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 太极拳
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “太极拳” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 太 (U+592A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
quá, lắm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 太 · 大 (Bộ ĐẠI) (4 nét) · Pinyin: tài].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
quá, lắm. Chữ THÁI (太) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư, phát triển trực tiếp từ chữ ĐẠI (大). Chữ ĐẠI (大) vốn vẽ hình người đứng dang rộng tay chân chỉ sự to lớn; người xưa điểm thêm một nét chấm CHỦ (丶) ở phía dưới để nhấn mạnh mức độ 'lớn hơn cả ĐẠI, đạt đến tột cùng'. Vì vậy, chữ THÁI dùng để chỉ những gì tôn quý bậc nhất (như THÁI DƯƠNG - mặt trời, THÁI HẬU) đồng thời làm phó từ chỉ mức độ cao ('quá, lắm'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 太陽 THÁI DƯƠNG (mặt trời); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 太太 THÁI THÁI (bà xã, phu nhân, bà lớn); 太空 THÁI KHÔNG (không gian vũ trụ, ngoài vũ trụ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÁI: quá, lắm; thường gặp trong ngữ cảnh: 太陽 THÁI DƯƠNG (mặt trời); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 太太 THÁI THÁI (bà xã, phu nhân, bà lớn); 太空 THÁI KHÔNG (không gian vũ trụ, ngoài vũ trụ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 太 (THÁI): quá, lắm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (太陽 THÁI DƯƠNG (mặt trời); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 太太 THÁI THÁI (bà xã, phu nhân, bà lớn); 太空 THÁI KHÔNG (không gian vũ trụ, ngoài vũ trụ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thái (太): quá, lắm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 太 (âm đọc THÁI): quá, lắm. Từ vựng thường đàm: 太陽 THÁI DƯƠNG (mặt trời); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 太太 THÁI THÁI (bà xã, phu nhân, bà lớn); 太空 THÁI KHÔNG (không gian vũ trụ, ngoài vũ trụ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 太 (âm chuẩn THÁI): quá, lắm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÁI (太): quá, lắm; từ ghép thông dụng: 太陽 THÁI DƯƠNG (mặt trời); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 太太 THÁI THÁI (bà xã, phu nhân, bà lớn); 太空 THÁI KHÔNG (không gian vũ trụ, ngoài vũ trụ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 太 [U+592A · THÁI · tài]: quá, lắm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “太极拳”