Tiếng Anh: outside, outdoors, exterior
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “外头”
Chữ NGOẠI (外) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ TỊCH (夕 - đêm tối) ở bên trái và bộ BỐC (卜 - bói toán) ở bên phải. Sách Thuyết Văn Giải Tự giải thích rằng người xưa thường xem bói vào ban ngày; nếu gặp việc khẩn cấp phải gieo quẻ bói (BỐC) vào lúc đêm hôm (TỊCH) thì đó là việc nằm 'ngoài' thông lệ bình thường. Từ đó, chữ mang nghĩa là bên ngoài, phía ngoài, ngoại lệ và thế giới rộng lớn.
Trăng khuyết chiều hôm TỊCH xuống rồi, Còn mang quẻ BỐC đoán đầy vơi. Khác thường vượt khỏi vòng quy luật, Bên NGOẠI mênh mông rộng đất trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 外头 [NGOẠI ĐẦU] gồm 外 (NGOẠI) + 头 (ĐẦU) → nghĩa tiếng Việt: "bên ngoài, phía ngoài (khẩu ngữ)". 🦊
Phát âm "外头" [wàitou — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

bên ngoài, phía ngoài (khẩu ngữ)
Phồn thể: 外頭
Hán Việt: NGOẠI ĐẦU
Tiếng Anh: outside, outdoors, exterior
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “外头”
Chữ NGOẠI (外) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ TỊCH (夕 - đêm tối) ở bên trái và bộ BỐC (卜 - bói toán) ở bên phải. Sách Thuyết Văn Giải Tự giải thích rằng người xưa thường xem bói vào ban ngày; nếu gặp việc khẩn cấp phải gieo quẻ bói (BỐC) vào lúc đêm hôm (TỊCH) thì đó là việc nằm 'ngoài' thông lệ bình thường. Từ đó, chữ mang nghĩa là bên ngoài, phía ngoài, ngoại lệ và thế giới rộng lớn.
Trăng khuyết chiều hôm TỊCH xuống rồi, Còn mang quẻ BỐC đoán đầy vơi. Khác thường vượt khỏi vòng quy luật, Bên NGOẠI mênh mông rộng đất trời.
Tập viết
Dùng trong câu
虽然实验室外头风雪交加、滴水成冰,但科研攻坚室内热火朝天,青年学者们专注地推导着核心物理公式。
Mặc dù phía ngoài bên ngoài phòng thí nghiệm bão tuyết mịt mù, nhỏ nước thành băng giá rét, nhưng bên trong phòng vượt khó nghiên cứu khoa học lại sôi nổi sục sôi, các học giả trẻ tuổi đang chăm chú suy diễn các công thức vật lý cốt lõi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 外头
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “外头” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 外 (U+5916) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bên ngoài. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 外 · 夕 (Bộ TỊCH) (5 nét) · Pinyin: wàitou].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bên ngoài. Chữ NGOẠI (外) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ TỊCH (夕 - đêm tối) ở bên trái và bộ BỐC (卜 - bói toán) ở bên phải. Sách Thuyết Văn Giải Tự giải thích rằng người xưa thường xem bói vào ban ngày; nếu gặp việc khẩn cấp phải gieo quẻ bói (BỐC) vào lúc đêm hôm (TỊCH) thì đó là việc nằm 'ngoài' thông lệ bình thường. Từ đó, chữ mang nghĩa là bên ngoài, phía ngoài, ngoại lệ và thế giới rộng lớn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 另外 LÁNH NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa, khác); 此外 THỬ NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa); 格外 CÁCH NGOẠI (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao); 意外 Ý NGOẠI (bất ngờ, ngoài ý muốn; tai nạn bất ngờ); 額外 NGẠCH NGOẠI (bổ sung, ngoài định mức, phụ thêm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGOẠI: bên ngoài; thường gặp trong ngữ cảnh: 另外 LÁNH NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa, khác); 此外 THỬ NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa); 格外 CÁCH NGOẠI (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao); 意外 Ý NGOẠI (bất ngờ, ngoài ý muốn; tai nạn bất ngờ); 額外 NGẠCH NGOẠI (bổ sung, ngoài định mức, phụ thêm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 外 (NGOẠI): bên ngoài. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (另外 LÁNH NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa, khác); 此外 THỬ NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa); 格外 CÁCH NGOẠI (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao); 意外 Ý NGOẠI (bất ngờ, ngoài ý muốn; tai nạn bất ngờ); 額外 NGẠCH NGOẠI (bổ sung, ngoài định mức, phụ thêm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngoại (外): bên ngoài.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 外 (âm đọc NGOẠI): bên ngoài. Từ vựng thường đàm: 另外 LÁNH NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa, khác); 此外 THỬ NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa); 格外 CÁCH NGOẠI (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao); 意外 Ý NGOẠI (bất ngờ, ngoài ý muốn; tai nạn bất ngờ); 額外 NGẠCH NGOẠI (bổ sung, ngoài định mức, phụ thêm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 外 (âm chuẩn NGOẠI): bên ngoài.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGOẠI (外): bên ngoài; từ ghép thông dụng: 另外 LÁNH NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa, khác); 此外 THỬ NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa); 格外 CÁCH NGOẠI (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao); 意外 Ý NGOẠI (bất ngờ, ngoài ý muốn; tai nạn bất ngờ); 額外 NGẠCH NGOẠI (bổ sung, ngoài định mức, phụ thêm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 外 [U+5916 · NGOẠI · wàitou]: bên ngoài.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “外头”