Tiếng Anh: bad, spoiled, broken
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “坏”
Chữ HOẠI (坏 / 壞) là chữ hình thanh kiêm hội ý: dạng giản thể (坏) kết hợp bộ THỔ (土) chỉ đất đai, bờ tường ở bên trái và chữ BẤT (不) ở bên phải mang nghĩa không còn nguyên vẹn. Bức tường đất bị sụp đổ, không còn lành lặn tạo nên nghĩa gốc là hư hỏng, đổ nát. Từ đó chữ mở rộng sang chỉ đồ vật bị hỏng hóc, thời tiết xấu hoặc tính cách, thói quen không tốt cần được sửa đổi.
Bên trái đất THỔ (土) đắp bồi, Bên phải chữ BẤT (不) chẳng thời nguyên lành. HOẠI (坏) là hư hỏng tan tành, Sửa sang bồi đắp lại thành tốt tươi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 坏 (HOẠI: xấu, hỏng, tệ), thuộc bộ 土 (THỔ). Gặp lại trong: 破坏 (PHÁ HOẠI), 败坏 (BẠI HOẠI), 损坏 (TỔN HOẠI). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

xấu, hỏng, tệ
Phồn thể: 壞
Hán Việt: HOẠI
Tiếng Anh: bad, spoiled, broken
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “坏”
Chữ HOẠI (坏 / 壞) là chữ hình thanh kiêm hội ý: dạng giản thể (坏) kết hợp bộ THỔ (土) chỉ đất đai, bờ tường ở bên trái và chữ BẤT (不) ở bên phải mang nghĩa không còn nguyên vẹn. Bức tường đất bị sụp đổ, không còn lành lặn tạo nên nghĩa gốc là hư hỏng, đổ nát. Từ đó chữ mở rộng sang chỉ đồ vật bị hỏng hóc, thời tiết xấu hoặc tính cách, thói quen không tốt cần được sửa đổi.
Bên trái đất THỔ (土) đắp bồi, Bên phải chữ BẤT (不) chẳng thời nguyên lành. HOẠI (坏) là hư hỏng tan tành, Sửa sang bồi đắp lại thành tốt tươi.
Tập viết
Dùng trong câu
这个主意很坏。
Ý tưởng này rất tệ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 坏
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “坏” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 坏 (U+574F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xấu, hỏng, tệ. [Giản thể: 坏 ⇄ Phồn thể: 壞 · 土 (Bộ THỔ) (7 nét) · Pinyin: huài].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xấu, hỏng, tệ. Chữ HOẠI (坏 / 壞) là chữ hình thanh kiêm hội ý: dạng giản thể (坏) kết hợp bộ THỔ (土) chỉ đất đai, bờ tường ở bên trái và chữ BẤT (不) ở bên phải mang nghĩa không còn nguyên vẹn. Bức tường đất bị sụp đổ, không còn lành lặn tạo nên nghĩa gốc là hư hỏng, đổ nát. Từ đó chữ mở rộng sang chỉ đồ vật bị hỏng hóc, thời tiết xấu hoặc tính cách, thói quen không tốt cần được sửa đổi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 破壞 PHÁ HOẠI (phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại); 敗壞 BẠI HOẠI (làm hư hỏng, làm bại hoại, làm ô danh); 損壞 TỔN HOẠI (hư hỏng, tổn hại, làm hư hỏng); 毀壞 HUỶ HOẠI (Huỷ hoại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOẠI: xấu, hỏng, tệ; thường gặp trong ngữ cảnh: 破壞 PHÁ HOẠI (phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại); 敗壞 BẠI HOẠI (làm hư hỏng, làm bại hoại, làm ô danh); 損壞 TỔN HOẠI (hư hỏng, tổn hại, làm hư hỏng); 毀壞 HUỶ HOẠI (Huỷ hoại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 壞 (HOẠI): xấu, hỏng, tệ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (破壞 PHÁ HOẠI (phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại); 敗壞 BẠI HOẠI (làm hư hỏng, làm bại hoại, làm ô danh); 損壞 TỔN HOẠI (hư hỏng, tổn hại, làm hư hỏng); 毀壞 HUỶ HOẠI (Huỷ hoại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoại (壞): xấu, hỏng, tệ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 壞 (âm đọc HOẠI): xấu, hỏng, tệ. Từ vựng thường đàm: 破壞 PHÁ HOẠI (phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại); 敗壞 BẠI HOẠI (làm hư hỏng, làm bại hoại, làm ô danh); 損壞 TỔN HOẠI (hư hỏng, tổn hại, làm hư hỏng); 毀壞 HUỶ HOẠI (Huỷ hoại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 壞 (âm chuẩn HOẠI): xấu, hỏng, tệ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOẠI (壞): xấu, hỏng, tệ; từ ghép thông dụng: 破壞 PHÁ HOẠI (phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại); 敗壞 BẠI HOẠI (làm hư hỏng, làm bại hoại, làm ô danh); 損壞 TỔN HOẠI (hư hỏng, tổn hại, làm hư hỏng); 毀壞 HUỶ HOẠI (Huỷ hoại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 壞 [U+574F · HOẠI · huài]: xấu, hỏng, tệ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “坏”