Tiếng Anh: to imprison, captivity
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “禁” đọc thanh 4 “jìn” (CẤM) khi mang nghĩa “ngăn cấm, lệnh cấm, Tử Cấm Thành”; đọc thanh 1 “jīn” khi mang nghĩa “chịu đựng nổi, kìm nén được”, đặc biệt trong phó từ văn viết rất hay gặp là 不禁 (bùjīn - không kìm được mà...).
cấm, ngăn cấm (禁止); điều cấm kỵ (禁忌)
VD: 禁止 (jìn zhǐ), 严禁 (yán jìn), 紫禁城 (Zǐjìnchéng)
kìm nén, chịu đựng nổi (trong 不禁, 情不自禁)
VD: 不禁 (bù jīn), 情不自禁 (qíngbùzìjīn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “囚禁”
Chữ TÙ (囚) là chữ hội ý, gồm bộ Vi (囗 - bao bọc bốn bề) nhốt con người (Nhân 人) ở giữa, tượng trưng cho cảnh mất tự do, thân tù tội. Trong "Chữ Hán Chiết Tự", tác giả đối chiếu với chữ Quốc (國): "Tù nhân xuất vương lai thành quốc" (囚人出王來成國) - Nếu người tù (Nhân 人) bước ra ngoài thoát khỏi ngục tối, rồi rước đấng minh vương (Vương 王) vào bên trong thành lũy vững chắc thì biến thành chữ Quốc (國) - một quốc gia độc lập có chủ quyền thái bình thịnh trị.
Bốn bề vách đá dựng bao quanh, Một bóng người mang nỗi đoạn đành. Tù nhân xuất vương lai thành quốc, Phá cũ xây đời sáng tự do.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 囚禁 [TÙ CẤM] gồm 囚 (TÙ) + 禁 (CẤM) → nghĩa tiếng Việt: "giam cầm cầm tù". 🦊
Phát âm "囚禁" [qiújìn — thanh 2 (35)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

giam cầm cầm tù
Phồn thể: 囚禁
Hán Việt: TÙ CẤM
Tiếng Anh: to imprison, captivity
Chữ “禁” đọc thanh 4 “jìn” (CẤM) khi mang nghĩa “ngăn cấm, lệnh cấm, Tử Cấm Thành”; đọc thanh 1 “jīn” khi mang nghĩa “chịu đựng nổi, kìm nén được”, đặc biệt trong phó từ văn viết rất hay gặp là 不禁 (bùjīn - không kìm được mà...).
cấm, ngăn cấm (禁止); điều cấm kỵ (禁忌)
VD: 禁止 (jìn zhǐ), 严禁 (yán jìn), 紫禁城 (Zǐjìnchéng)
kìm nén, chịu đựng nổi (trong 不禁, 情不自禁)
VD: 不禁 (bù jīn), 情不自禁 (qíngbùzìjīn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “囚禁”
Chữ TÙ (囚) là chữ hội ý, gồm bộ Vi (囗 - bao bọc bốn bề) nhốt con người (Nhân 人) ở giữa, tượng trưng cho cảnh mất tự do, thân tù tội. Trong "Chữ Hán Chiết Tự", tác giả đối chiếu với chữ Quốc (國): "Tù nhân xuất vương lai thành quốc" (囚人出王來成國) - Nếu người tù (Nhân 人) bước ra ngoài thoát khỏi ngục tối, rồi rước đấng minh vương (Vương 王) vào bên trong thành lũy vững chắc thì biến thành chữ Quốc (國) - một quốc gia độc lập có chủ quyền thái bình thịnh trị.
Bốn bề vách đá dựng bao quanh, Một bóng người mang nỗi đoạn đành. Tù nhân xuất vương lai thành quốc, Phá cũ xây đời sáng tự do.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 囚禁
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Từ “囚禁” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 囚 (U+56DA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 囚 · Bộ thủ thông dụng (5 nét) · Pinyin: qiújìn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do. Chữ TÙ (囚) là chữ hội ý, gồm bộ Vi (囗 - bao bọc bốn bề) nhốt con người (Nhân 人) ở giữa, tượng trưng cho cảnh mất tự do, thân tù tội. Trong "Chữ Hán Chiết Tự", tác giả đối chiếu với chữ Quốc (國): "Tù nhân xuất vương lai thành quốc" (囚人出王來成國) - Nếu người tù (Nhân 人) bước ra ngoài thoát khỏi ngục tối, rồi rước đấng minh vương (Vương 王) vào bên trong thành lũy vững chắc thì biến thành chữ Quốc (國) - một quốc gia độc lập có chủ quyền thái bình thịnh trị. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 囚犯 TÙ PHẠM (Tù nhân, kẻ phạm tội bị giam); 死囚 TỬ TÙ (Tù nhân mang án tử hình); 幽囚 U TÙ (Giam cầm nơi tối tăm u uất).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÙ: tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do; thường gặp trong ngữ cảnh: 囚犯 TÙ PHẠM (Tù nhân, kẻ phạm tội bị giam); 死囚 TỬ TÙ (Tù nhân mang án tử hình); 幽囚 U TÙ (Giam cầm nơi tối tăm u uất).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 囚 (TÙ): Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (囚犯 TÙ PHẠM (Tù nhân, kẻ phạm tội bị giam); 死囚 TỬ TÙ (Tù nhân mang án tử hình); 幽囚 U TÙ (Giam cầm nơi tối tăm u uất)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tù (囚): Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 囚 (âm đọc TÙ): Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do. Từ vựng thường đàm: 囚犯 TÙ PHẠM (Tù nhân, kẻ phạm tội bị giam); 死囚 TỬ TÙ (Tù nhân mang án tử hình); 幽囚 U TÙ (Giam cầm nơi tối tăm u uất).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 囚 (âm chuẩn TÙ): Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÙ (囚): Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do; từ ghép thông dụng: 囚犯 TÙ PHẠM (Tù nhân, kẻ phạm tội bị giam); 死囚 TỬ TÙ (Tù nhân mang án tử hình); 幽囚 U TÙ (Giam cầm nơi tối tăm u uất).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 囚 [U+56DA · TÙ · qiújìn]: Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “囚禁”