Tiếng Anh: spurt, blow out, puff out; water; pot, kettle, jug, flask
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “喷水壶”
Chữ PHUN (喷, phồn thể: 噴): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 十 (THẬP) + 廾 (CỦNG) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 打喷嚏 (ĐẢ PHUN ĐẾ: hắt hơi, hắt xì).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “喷水壶”
💡 喷水壶 [PHUN THUỶ HỒ] gồm 喷 (PHUN) + 水 (THUỶ) + 壶 (HỒ) → nghĩa tiếng Việt: "喷 (PHUN): phun ra, phun ra, phun ra". 🦊
Phát âm "喷水壶": 喷 pēn (thanh 1 (55)) → 水 shuǐ (thanh 3 (214)) → 壶 hú (thanh 2 (35)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

喷 (PHUN): phun ra, phun ra, phun ra; 水 (THUỶ): nước; 壶 (HỒ): ấm, bình (ấm trà, bình nước)
Phồn thể: 噴水壺
Hán Việt: PHUN THUỶ HỒ
Tiếng Anh: spurt, blow out, puff out; water; pot, kettle, jug, flask
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “喷水壶”
Chữ PHUN (喷, phồn thể: 噴): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 十 (THẬP) + 廾 (CỦNG) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 打喷嚏 (ĐẢ PHUN ĐẾ: hắt hơi, hắt xì).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “喷水壶”
Dùng trong câu
喷水壶(相关词:打喷嚏)
Cụm từ “喷水壶” (PHUN THUỶ HỒ) — 喷 (PHUN): phun ra, phun ra, phun ra; 水 (THUỶ): nước; 壶 (HỒ): ấm, bình (ấm trà, bình nước); từ liên hệ: 打喷嚏 (ĐẢ PHUN ĐẾ: hắt hơi, hắt xì).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 喷水壶
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Trên bộ chớ dung chưng xe vuông bánh. Dưới thuỷ chớ cùng chưng hiểm sông dài.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Đặng Tuẫn lại tiến binh sang. Bộ chật nẻo đường, thuỷ chật dòng sông.”
Từ “喷水壶” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 喷 (U+55B7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lún phún
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phun ra, phun ra, phun ra. Chữ PHUN (喷, phồn thể: 噴): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 十 (THẬP) + 廾 (CỦNG) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 打喷嚏 (ĐẢ PHUN ĐẾ: hắt hơi, hắt xì). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打噴嚏 ĐẢ PHUN ĐẾ (hắt hơi, hắt xì).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 噴 (PHUN): phun ra, phun ra, phun ra. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打噴嚏 ĐẢ PHUN ĐẾ (hắt hơi, hắt xì)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phun (噴): phun ra, phun ra, phun ra.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 噴 (âm đọc PHUN): phun ra, phun ra, phun ra. Từ vựng thường đàm: 打噴嚏 ĐẢ PHUN ĐẾ (hắt hơi, hắt xì).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 噴 (âm chuẩn PHUN): phun ra, phun ra, phun ra.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHUN (噴): phun ra, phun ra, phun ra; từ ghép thông dụng: 打噴嚏 ĐẢ PHUN ĐẾ (hắt hơi, hắt xì).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 噴 [U+55B7 · PHUN · pēn]: phun ra, phun ra, phun ra.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “喷水壶”