Tiếng Anh: only, sole, unique
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “唯一”
Chữ DUY (唯): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 唯一 (DUY NHẤT: duy nhất), 唯独 (DUY ĐỘC: chỉ riêng, duy nhất mỗi, riêng biệt).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 唯一 (DUY NHẤT) = 唯 (DUY: chỉ, vâng) + 一 (NHẤT: một) → duy nhất. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "唯一" đọc là wéi (thanh 2) + yī (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

duy nhất
Phồn thể: 唯一
Hán Việt: DUY NHẤT
Tiếng Anh: only, sole, unique
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “唯一”
Chữ DUY (唯): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 唯一 (DUY NHẤT: duy nhất), 唯独 (DUY ĐỘC: chỉ riêng, duy nhất mỗi, riêng biệt).
Tập viết
Dùng trong câu
实践是检验真理的唯一标准,这一马克思主义科学论断引领了中国波澜壮阔的伟大思想解放进程。
'Thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất để kiểm nghiệm chân lý', luận điểm khoa học chủ nghĩa Mác này đã dẫn dắt tiến trình giải phóng tư tưởng vĩ đại hào hùng sóng gió muôn trùng của đất nước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 唯一
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Từ “唯一” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 唯 (U+552F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dòng dõi, nối dõi
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chỉ; vâng. Chữ DUY (唯): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 唯一 (DUY NHẤT: duy nhất), 唯独 (DUY ĐỘC: chỉ riêng, duy nhất mỗi, riêng biệt). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 唯一 DUY NHẤT (duy nhất); 唯獨 DUY ĐỘC (chỉ riêng, duy nhất mỗi, riêng biệt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 唯 (DUY): chỉ; vâng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (唯一 DUY NHẤT (duy nhất); 唯獨 DUY ĐỘC (chỉ riêng, duy nhất mỗi, riêng biệt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Duy (唯): chỉ; vâng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 唯 (âm đọc DUY): chỉ; vâng. Từ vựng thường đàm: 唯一 DUY NHẤT (duy nhất); 唯獨 DUY ĐỘC (chỉ riêng, duy nhất mỗi, riêng biệt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 唯 (âm chuẩn DUY): chỉ; vâng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
duy vật
duỗi thẳng ra, duỗi chân
dở dói
dúi cho ít tiền
gioè ra (lan rộng ra)
giói to (gọi to)
giọi mái nhà; giọi vào mặt (đấm vào mặt)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “唯一”