Tiếng Anh: to revolve around, to center on, surrounding
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “围绕”
Chữ VI (围, phồn thể: 圍): thuộc bộ VI (囗), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 囗 (VI) + 韦 (VI). Từ ghép HSK: 范围 (PHẠM VI: phạm vi, quy mô), 周围 (CHU VI: xung quanh, phụ cận), 围巾 (VI CÂN: khăn quàng cổ, khăn choàng), 围绕 (VI NHIỄU: xoay quanh, bám sát, quây quanh).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 围绕 (VI NHIỄU) = 围 (VI: bao quanh, vây quanh, quây quần) + 绕 (NHIỄU: quấn, vòng quanh, đi vòng) → xoay quanh, bám sát, quây quanh. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "围绕" đọc là wéi (thanh 2) + rào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

xoay quanh, bám sát, quây quanh
Phồn thể: 圍繞
Hán Việt: VI NHIỄU
Tiếng Anh: to revolve around, to center on, surrounding
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “围绕”
Chữ VI (围, phồn thể: 圍): thuộc bộ VI (囗), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 囗 (VI) + 韦 (VI). Từ ghép HSK: 范围 (PHẠM VI: phạm vi, quy mô), 周围 (CHU VI: xung quanh, phụ cận), 围巾 (VI CÂN: khăn quàng cổ, khăn choàng), 围绕 (VI NHIỄU: xoay quanh, bám sát, quây quanh).
Tập viết
Dùng trong câu
本次国际前沿科学峰会紧紧围绕新一代量子计算体系架构与人工智能核心算法展开了多维度深入研讨。
Hội nghị thượng đỉnh khoa học tiên phong quốc tế lần này đã bám sát xoay quanh kiến trúc hệ thống tính toán lượng tử thế hệ mới cùng các thuật toán cốt lõi của trí tuệ nhân tạo để triển khai thảo luận sâu sắc đa chiều.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 围绕
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “围绕” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 围 (U+56F4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đi vè vè
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bao quanh, vây quanh, quây quần. Chữ VI (围, phồn thể: 圍): thuộc bộ VI (囗), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 囗 (VI) + 韦 (VI). Từ ghép HSK: 范围 (PHẠM VI: phạm vi, quy mô), 周围 (CHU VI: xung quanh, phụ cận), 围巾 (VI CÂN: khăn quàng cổ, khăn choàng), 围绕 (VI NHIỄU: xoay quanh, bám sát, quây quanh). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 範圍 PHẠM VI (phạm vi, quy mô); 周圍 CHU VI (xung quanh, phụ cận); 圍巾 VI CÂN (khăn quàng cổ, khăn choàng); 圍繞 VI NHIỄU (xoay quanh, bám sát, quây quanh); 包圍 BAO VI (bao vây, vây quanh, vây bọc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VI: bao quanh, vây quanh, quây quần; thường gặp trong ngữ cảnh: 範圍 PHẠM VI (phạm vi, quy mô); 周圍 CHU VI (xung quanh, phụ cận); 圍巾 VI CÂN (khăn quàng cổ, khăn choàng); 圍繞 VI NHIỄU (xoay quanh, bám sát, quây quanh); 包圍 BAO VI (bao vây, vây quanh, vây bọc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 圍 (VI): bao quanh, vây quanh, quây quần. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (範圍 PHẠM VI (phạm vi, quy mô); 周圍 CHU VI (xung quanh, phụ cận); 圍巾 VI CÂN (khăn quàng cổ, khăn choàng); 圍繞 VI NHIỄU (xoay quanh, bám sát, quây quanh); 包圍 BAO VI (bao vây, vây quanh, vây bọc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vi (圍): bao quanh, vây quanh, quây quần.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 圍 (âm đọc VI): bao quanh, vây quanh, quây quần. Từ vựng thường đàm: 範圍 PHẠM VI (phạm vi, quy mô); 周圍 CHU VI (xung quanh, phụ cận); 圍巾 VI CÂN (khăn quàng cổ, khăn choàng); 圍繞 VI NHIỄU (xoay quanh, bám sát, quây quanh); 包圍 BAO VI (bao vây, vây quanh, vây bọc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 圍 (âm chuẩn VI): bao quanh, vây quanh, quây quần.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 圍 [U+56F4 · VI · wéi]: bao quanh, vây quanh, quây quần.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “围绕”