Tiếng Anh: even if, even though, no matter how
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “哪怕”
Chữ NẢ (哪) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng dùng để hỏi) ở bên trái để biểu ý và chữ NA (那 - kia, đó) ở bên phải để biểu âm. Khi đứng trước nhiều sự lựa chọn hoặc chưa rõ phương hướng, con người dùng miệng cất lời hỏi 'cái nào?', 'ở đâu?' (nǎ). Chỉ cần phân biệt có bộ KHẨU (口) là mở miệng hỏi 'nào/đâu' (哪), còn bỏ bộ KHẨU đi là chỉ tay khẳng định 'kia/đó' (那).
Miệng KHẨU đứng ở bên ngoài, Ghép cùng chữ NA hỏi người nơi nao. NẢ là ở đâu, cái nào, Hỏi thăm quê quán gửi trao chân tình.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 哪怕 (NẢ PHẠ) = 哪 (NẢ: nào, đâu) + 怕 (PHẠ: sợ hãi, lo sợ, e ngại) → cho dù, dẫu cho, dẫu là. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "哪怕" đọc là nǎ (thanh 3) + pà (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cho dù, dẫu cho, dẫu là
Phồn thể: 哪怕
Hán Việt: NẢ PHẠ
Tiếng Anh: even if, even though, no matter how
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “哪怕”
Chữ NẢ (哪) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng dùng để hỏi) ở bên trái để biểu ý và chữ NA (那 - kia, đó) ở bên phải để biểu âm. Khi đứng trước nhiều sự lựa chọn hoặc chưa rõ phương hướng, con người dùng miệng cất lời hỏi 'cái nào?', 'ở đâu?' (nǎ). Chỉ cần phân biệt có bộ KHẨU (口) là mở miệng hỏi 'nào/đâu' (哪), còn bỏ bộ KHẨU đi là chỉ tay khẳng định 'kia/đó' (那).
Miệng KHẨU đứng ở bên ngoài, Ghép cùng chữ NA hỏi người nơi nao. NẢ là ở đâu, cái nào, Hỏi thăm quê quán gửi trao chân tình.
Tập viết
Dùng trong câu
哪怕前方的科研攻坚道路上充满荆棘与未知险阻,我们也誓要迎难而上、勇攀科学高峰。
Dẫu cho chặng đường nghiên cứu khoa học phía trước có đầy chông gai và thử thách chưa biết, chúng ta cũng quyết tâm đạp bằng gian khó, dũng cảm trèo lên đỉnh cao khoa học.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 哪怕
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “哪怕” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 哪 (U+54EA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nấn ná
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nào, đâu. Chữ NẢ (哪) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng dùng để hỏi) ở bên trái để biểu ý và chữ NA (那 - kia, đó) ở bên phải để biểu âm. Khi đứng trước nhiều sự lựa chọn hoặc chưa rõ phương hướng, con người dùng miệng cất lời hỏi 'cái nào?', 'ở đâu?' (nǎ). Chỉ cần phân biệt có bộ KHẨU (口) là mở miệng hỏi 'nào/đâu' (哪), còn bỏ bộ KHẨU đi là chỉ tay khẳng định 'kia/đó' (那). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 哪怕 NẢ PHẠ (cho dù, dẫu cho, dẫu là); 哪裏 NẢ LÝ (ở đâu; đâu có (lời khiêm tốn)); 哪兒 NẢ NHI (ở đâu, chỗ nào).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 哪 (NẢ): nào, đâu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (哪怕 NẢ PHẠ (cho dù, dẫu cho, dẫu là); 哪裏 NẢ LÝ (ở đâu; đâu có (lời khiêm tốn)); 哪兒 NẢ NHI (ở đâu, chỗ nào)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nả (哪): nào, đâu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 哪 (âm đọc NẢ): nào, đâu. Từ vựng thường đàm: 哪怕 NẢ PHẠ (cho dù, dẫu cho, dẫu là); 哪裏 NẢ LÝ (ở đâu; đâu có (lời khiêm tốn)); 哪兒 NẢ NHI (ở đâu, chỗ nào).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 哪 (âm chuẩn NẢ): nào, đâu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
đã nư
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 哪 [U+54EA · NẢ · nǎ]: nào, đâu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “哪怕”