Tiếng Anh: wood, log, timber, wooden/dull
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “木头”
Chữ MỘC (木) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ cây cổ thụ có cành lá vươn lên đón ánh sáng, rễ cắm sâu xuống lòng đất mẹ hút nước. Mộc là một trong ngũ hành, biểu tượng cho mùa xuân, sự sinh trưởng và lòng nhân ái.
Cành trên dang đón mây bay Rễ sâu cắm đất từng ngày tốt tươi. Ngang sổ phẩy mác vươn mình, Chữ MỘC (木) che mát nghĩa tình quê hương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 木头 (MỘC ĐẦU) = 木 (MỘC: cây gỗ, thân cây cành lá vươn cao, rễ bám sâu lòng đất) + 头 (ĐẦU: đầu, đứng đầu, trưởng) → gỗ, khúc gỗ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "木头" đọc là mù (thanh 4) + tou (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

gỗ, khúc gỗ; đờ đẫn, khúc gỗ (nghĩa bóng)
Phồn thể: 木頭
Hán Việt: MỘC ĐẦU
Tiếng Anh: wood, log, timber, wooden/dull
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “木头”
Chữ MỘC (木) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ cây cổ thụ có cành lá vươn lên đón ánh sáng, rễ cắm sâu xuống lòng đất mẹ hút nước. Mộc là một trong ngũ hành, biểu tượng cho mùa xuân, sự sinh trưởng và lòng nhân ái.
Cành trên dang đón mây bay Rễ sâu cắm đất từng ngày tốt tươi. Ngang sổ phẩy mác vươn mình, Chữ MỘC (木) che mát nghĩa tình quê hương.
Tập viết
Dùng trong câu
老匠人手持雕刻刀在坚硬细腻的红木木头上细心雕琢,片刻间一朵栩栩如生的牡丹花跃然木上。
Người thợ già cầm dao khắc tỉ mỉ đục đẽo trên khúc gỗ gụ cứng cáp mịn màng, loáng một cái một đóa hoa mẫu đơn sống động như thật đã hiện lên tinh xảo trên thớ gỗ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 木头
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “木头” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 木 (U+6728) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cây gỗ, thân cây cành lá vươn cao, rễ bám sâu lòng đất. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 木 · 木 (Bộ MỘC) (4 nét) · Pinyin: mù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cây gỗ, thân cây cành lá vươn cao, rễ bám sâu lòng đất. Chữ MỘC (木) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ cây cổ thụ có cành lá vươn lên đón ánh sáng, rễ cắm sâu xuống lòng đất mẹ hút nước. Mộc là một trong ngũ hành, biểu tượng cho mùa xuân, sự sinh trưởng và lòng nhân ái. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 木頭 MỘC ĐẦU (gỗ, khúc gỗ; đờ đẫn, khúc gỗ (nghĩa bóng)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 樹木 THỤ MỘC (Cây cối rừng xanh); 木匠 MỘC TƯỢNG (Người thợ mộc tài hoa).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MỘC: cây gỗ, thân cây cành lá vươn cao, rễ bám sâu lòng đất; thường gặp trong ngữ cảnh: 木頭 MỘC ĐẦU (gỗ, khúc gỗ; đờ đẫn, khúc gỗ (nghĩa bóng)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 樹木 THỤ MỘC (Cây cối rừng xanh); 木匠 MỘC TƯỢNG (Người thợ mộc tài hoa).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 木 (MỘC): Cây gỗ, thân cây cành lá vươn cao, rễ bám sâu lòng đất. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (木頭 MỘC ĐẦU (gỗ, khúc gỗ; đờ đẫn, khúc gỗ (nghĩa bóng)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 樹木 THỤ MỘC (Cây cối rừng xanh); 木匠 MỘC TƯỢNG (Người thợ mộc tài hoa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mộc (木): Cây gỗ, thân cây cành lá vươn cao, rễ bám sâu lòng đất.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 木 (âm đọc MỘC): Cây gỗ, thân cây cành lá vươn cao, rễ bám sâu lòng đất. Từ vựng thường đàm: 木頭 MỘC ĐẦU (gỗ, khúc gỗ; đờ đẫn, khúc gỗ (nghĩa bóng)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 樹木 THỤ MỘC (Cây cối rừng xanh); 木匠 MỘC TƯỢNG (Người thợ mộc tài hoa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 木 (âm chuẩn MỘC): Cây gỗ, thân cây cành lá vươn cao, rễ bám sâu lòng đất.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MỘC (木): Cây gỗ, thân cây cành lá vươn cao, rễ bám sâu lòng đất; từ ghép thông dụng: 木頭 MỘC ĐẦU (gỗ, khúc gỗ; đờ đẫn, khúc gỗ (nghĩa bóng)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 樹木 THỤ MỘC (Cây cối rừng xanh); 木匠 MỘC TƯỢNG (Người thợ mộc tài hoa).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 木 [U+6728 · MỘC · mù]: Cây gỗ, thân cây cành lá vươn cao, rễ bám sâu lòng đất.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “木头”