Tiếng Anh: no wonder, that explains why, not to be blamed
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “难怪”
Chữ NAN (难, phồn thể: 難): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 10 nét (2 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu), 困难 (KHỐN NAN: khó khăn, gian khổ, trở ngại), 难道 (NAN ĐẠO: lẽ nào, chẳng lẽ), 难受 (NAN THỌ: khó chịu, đau buồn, bức bối).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 难怪 (NAN QUÁI) = 难 (NAN: khó khăn, nan giải, nạn hoạn nạn) + 怪 (QUÁI: kỳ lạ, khác thường, đặc biệt) → thảo nào, hèn chi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "难怪" đọc là nán (thanh 2) + guài (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thảo nào, hèn chi; không trách được
Phồn thể: 難怪
Hán Việt: NAN QUÁI
Tiếng Anh: no wonder, that explains why, not to be blamed
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “难怪”
Chữ NAN (难, phồn thể: 難): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 10 nét (2 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu), 困难 (KHỐN NAN: khó khăn, gian khổ, trở ngại), 难道 (NAN ĐẠO: lẽ nào, chẳng lẽ), 难受 (NAN THỌ: khó chịu, đau buồn, bức bối).
Tập viết
Dùng trong câu
原来他常年坚持利用清晨时光专注练习听力与口语,难怪中文发音如此地道纯正、流畅自然。
Hóa ra anh ấy quanh năm kiên trì tận dụng thời gian sáng sớm để luyện nghe và nói tập trung, thảo nào phát âm tiếng Trung của anh lại chuẩn xác, lưu loát và tự nhiên đến như vậy.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 难怪
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “难怪” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 难 (U+96BE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nguy nan
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khó khăn, nan giải; nạn hoạn nạn. Chữ NAN (难, phồn thể: 難): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 10 nét (2 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu), 困难 (KHỐN NAN: khó khăn, gian khổ, trở ngại), 难道 (NAN ĐẠO: lẽ nào, chẳng lẽ), 难受 (NAN THỌ: khó chịu, đau buồn, bức bối). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 難過 NAN QUÁ (buồn, đau lòng, khó chịu); 困難 KHỐN NAN (khó khăn, gian khổ, trở ngại); 難道 NAN ĐẠO (lẽ nào, chẳng lẽ); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 難怪 NAN QUÁI (thảo nào, hèn chi; không trách được); 難看 NAN KHÁN (xấu xí, khó coi; mất mặt, khó coi (sắc mặt)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NAN: khó khăn, nan giải; nạn hoạn nạn; thường gặp trong ngữ cảnh: 難過 NAN QUÁ (buồn, đau lòng, khó chịu); 困難 KHỐN NAN (khó khăn, gian khổ, trở ngại); 難道 NAN ĐẠO (lẽ nào, chẳng lẽ); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 難怪 NAN QUÁI (thảo nào, hèn chi; không trách được); 難看 NAN KHÁN (xấu xí, khó coi; mất mặt, khó coi (sắc mặt)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 難 (NAN): khó khăn, nan giải; nạn hoạn nạn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (難過 NAN QUÁ (buồn, đau lòng, khó chịu); 困難 KHỐN NAN (khó khăn, gian khổ, trở ngại); 難道 NAN ĐẠO (lẽ nào, chẳng lẽ); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 難怪 NAN QUÁI (thảo nào, hèn chi; không trách được); 難看 NAN KHÁN (xấu xí, khó coi; mất mặt, khó coi (sắc mặt))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nan (難): khó khăn, nan giải; nạn hoạn nạn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 難 (âm đọc NAN): khó khăn, nan giải; nạn hoạn nạn. Từ vựng thường đàm: 難過 NAN QUÁ (buồn, đau lòng, khó chịu); 困難 KHỐN NAN (khó khăn, gian khổ, trở ngại); 難道 NAN ĐẠO (lẽ nào, chẳng lẽ); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 難怪 NAN QUÁI (thảo nào, hèn chi; không trách được); 難看 NAN KHÁN (xấu xí, khó coi; mất mặt, khó coi (sắc mặt)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 難 (âm chuẩn NAN): khó khăn, nan giải; nạn hoạn nạn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 難 [U+96BE · NAN · nán]: khó khăn, nan giải; nạn hoạn nạn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “难怪”