Tiếng Anh: receive, accept, get; bear, stand; injure, harm; destroy, kill; person, people
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “受害人”
Chữ THỌ/THỤ (受) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay ở trên (爫 - bộ TRẢO) đang trao chiếc thuyền hoặc khay lễ vật (biến đổi thành bộ MỊCH 冖 ở giữa) cho một bàn tay khác ở dưới (又 - bộ HỰU) đón nhận. Ban đầu chữ mang cả hai nghĩa là trao đi và nhận lại, về sau nghĩa trao đi được thêm bộ THỦ thành chữ THỤ (授), còn chữ THỤ/THỌ (受) chuyên dùng để chỉ sự tiếp nhận, cảm thụ và đón nhận bằng cả tấm lòng.
Trên tay bộ TRẢO trao ân cần, Dưới tay bộ HỰU đón về gần. Ở giữa chiếc thuyền MỊCH chở nặng, Biết nhận biết trao nghĩa vẹn phần.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “受害人”
💡 受害人 [THỌ HẠI NHÂN] gồm 受 (THỌ) + 害 (HẠI) + 人 (NHÂN) → nghĩa tiếng Việt: "受 (THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ". 🦊
Phát âm "受害人": 受 shòu (thanh 4 (51)) → 害 hài (thanh 4 (51)) → 人 rén (thanh 2 (35)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

受 (THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; 害 (HẠI): làm tổn thương, tổn hại; 人 (NHÂN): người
Phồn thể: 受害人
Hán Việt: THỌ HẠI NHÂN
Tiếng Anh: receive, accept, get; bear, stand; injure, harm; destroy, kill; person, people
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “受害人”
Chữ THỌ/THỤ (受) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay ở trên (爫 - bộ TRẢO) đang trao chiếc thuyền hoặc khay lễ vật (biến đổi thành bộ MỊCH 冖 ở giữa) cho một bàn tay khác ở dưới (又 - bộ HỰU) đón nhận. Ban đầu chữ mang cả hai nghĩa là trao đi và nhận lại, về sau nghĩa trao đi được thêm bộ THỦ thành chữ THỤ (授), còn chữ THỤ/THỌ (受) chuyên dùng để chỉ sự tiếp nhận, cảm thụ và đón nhận bằng cả tấm lòng.
Trên tay bộ TRẢO trao ân cần, Dưới tay bộ HỰU đón về gần. Ở giữa chiếc thuyền MỊCH chở nặng, Biết nhận biết trao nghĩa vẹn phần.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “受害人”
Dùng trong câu
受害人(相关词:接受)
Cụm từ “受害人” (THỌ HẠI NHÂN) — 受 (THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; 害 (HẠI): làm tổn thương, tổn hại; 人 (NHÂN): người; từ liên hệ: 接受 (TIẾP THỌ: tiếp nhận, chấp nhận).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 受害人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “受害人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 受 (U+53D7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hấp thụ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng. Chữ THỌ/THỤ (受) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay ở trên (爫 - bộ TRẢO) đang trao chiếc thuyền hoặc khay lễ vật (biến đổi thành bộ MỊCH 冖 ở giữa) cho một bàn tay khác ở dưới (又 - bộ HỰU) đón nhận. Ban đầu chữ mang cả hai nghĩa là trao đi và nhận lại, về sau nghĩa trao đi được thêm bộ THỦ thành chữ THỤ (授), còn chữ THỤ/THỌ (受) chuyên dùng để chỉ sự tiếp nhận, cảm thụ và đón nhận bằng cả tấm lòng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 承受 THỪA THỌ (chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận); 感受 CẢM THỌ (cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
thọ (tiếp nhận)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 受 (THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 承受 THỪA THỌ (chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận); 感受 CẢM THỌ (cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thọ (受): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 受 (âm đọc THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng. Từ vựng thường đàm: 接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 承受 THỪA THỌ (chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận); 感受 CẢM THỌ (cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 受 (âm chuẩn THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỌ (受): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng; từ ghép thông dụng: 接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 承受 THỪA THỌ (chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận); 感受 CẢM THỌ (cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 受 [U+53D7 · THỌ · shòu]: Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “受害人”