Tiếng Anh: reverse, opposite, contrary, anti; body; trunk, hull; Kangxi radical 158; jump, leap, vault, bounce; dance; water
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “反身跳水”
Chữ PHẢN (反) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÁN (厂 - vách đá sườn núi) và bộ HỰU (又 - bàn tay). Trong Giáp cốt văn, chữ mô tả hình ảnh bàn tay bám vào vách núi để xoay người leo lên hoặc lật úp bàn tay lại. Từ động tác lật bàn tay, chữ mang nghĩa quay ngược lại, đối lập, phản chiếu và đặc biệt là "phản tỉnh" — biết tự soi xét lại bản thân để sửa đổi sai lầm và hoàn thiện nhân cách.
Vách núi chữ HÁN cheo leo, Bàn tay bộ HỰU bám trèo lật ngang. Chữ PHẢN xoay chuyển rõ ràng, Biết tự nhìn lại ngày càng tiến lên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “反身跳水”
💡 反身跳水 [PHẢN THÂN KHIÊU THUỶ] gồm 反 (PHẢN) + 身 (THÂN) + 跳 (KHIÊU) + 水 (THUỶ) → nghĩa tiếng Việt: "反 (PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh". 🦊
Phát âm "反身跳水": 反 fǎn (thanh 3 (214)) → 身 shēn (thanh 1 (55)) → 跳 tiào (thanh 4 (51)) → 水 shuǐ (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

反 (PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh; 身 (THÂN): Thân thể, cơ thể, bản thân, tự mình; 跳 (KHIÊU): Nhảy bật lên cao, tim đập thình thịch, khiêu vũ.; 水 (THUỶ): nước
Phồn thể: 反身跳水
Hán Việt: PHẢN THÂN KHIÊU THUỶ
Tiếng Anh: reverse, opposite, contrary, anti; body; trunk, hull; Kangxi radical 158; jump, leap, vault, bounce; dance; water
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “反身跳水”
Chữ PHẢN (反) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÁN (厂 - vách đá sườn núi) và bộ HỰU (又 - bàn tay). Trong Giáp cốt văn, chữ mô tả hình ảnh bàn tay bám vào vách núi để xoay người leo lên hoặc lật úp bàn tay lại. Từ động tác lật bàn tay, chữ mang nghĩa quay ngược lại, đối lập, phản chiếu và đặc biệt là "phản tỉnh" — biết tự soi xét lại bản thân để sửa đổi sai lầm và hoàn thiện nhân cách.
Vách núi chữ HÁN cheo leo, Bàn tay bộ HỰU bám trèo lật ngang. Chữ PHẢN xoay chuyển rõ ràng, Biết tự nhìn lại ngày càng tiến lên.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “反身跳水”
Dùng trong câu
反身跳水(相关词:反对)
Cụm từ “反身跳水” (PHẢN THÂN KHIÊU THUỶ) — 反 (PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh; 身 (THÂN): Thân thể, cơ thể, bản thân, tự mình; 跳 (KHIÊU): Nhảy bật lên cao, tim đập thình thịch, khiêu vũ.; 水 (THUỶ): nước; từ liên hệ: 反对 (PHẢN ĐỐI: phản đối, không đồng ý).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 反身跳水
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Trên bộ chớ dung chưng xe vuông bánh. Dưới thuỷ chớ cùng chưng hiểm sông dài.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Đặng Tuẫn lại tiến binh sang. Bộ chật nẻo đường, thuỷ chật dòng sông.”
Từ “反身跳水” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 反 (U+53CD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 反 · 又 (Bộ HỰU) (4 nét) · Pinyin: fǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh. Chữ PHẢN (反) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÁN (厂 - vách đá sườn núi) và bộ HỰU (又 - bàn tay). Trong Giáp cốt văn, chữ mô tả hình ảnh bàn tay bám vào vách núi để xoay người leo lên hoặc lật úp bàn tay lại. Từ động tác lật bàn tay, chữ mang nghĩa quay ngược lại, đối lập, phản chiếu và đặc biệt là "phản tỉnh" — biết tự soi xét lại bản thân để sửa đổi sai lầm và hoàn thiện nhân cách. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHẢN: lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 反 (PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phản (反): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 反 (âm đọc PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh. Từ vựng thường đàm: 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 反 (âm chuẩn PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHẢN (反): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh; từ ghép thông dụng: 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 反 [U+53CD · PHẢN · fǎn]: Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “反身跳水”