Tiếng Anh: pair, double, twin, even (number); person, people; jump, leap, vault, bounce; dance; water
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “双人跳水”
Chữ SONG (双, phồn thể 雙) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm hai chữ CHUY (隹 - hai con chim ngắn đuôi) đậu trên bàn tay phải là bộ HỰU (又), miêu tả một bàn tay cầm được cả một đôi chim không rời nhau. Sang chữ giản thể (双), hình chữ được tinh gọn thành hai bộ HỰU (又) đứng sóng đôi bên nhau rất cân xứng. Từ hình ảnh đôi chim gắn bó, chữ SONG (双) mang nghĩa là một đôi, một cặp, số chẵn và biểu trưng cho sự đồng hành gắn kết bền chặt trong cuộc sống.
Hai bàn tay HỰU (又) kề bên, Nắm tay gắn kết vững bền trước sau. Chữ SONG (双) sánh bước cùng nhau, Chia ngọt sẻ bùi tình sâu nghĩa đầy.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “双人跳水”
💡 双人跳水 [SONG NHÂN KHIÊU THUỶ] gồm 双 (SONG) + 人 (NHÂN) + 跳 (KHIÊU) + 水 (THUỶ) → nghĩa tiếng Việt: "双 (SONG): đôi, cặp (lượng từ)". 🦊
Phát âm "双人跳水": 双 shuāng (thanh 1 (55)) → 人 rén (thanh 2 (35)) → 跳 tiào (thanh 4 (51)) → 水 shuǐ (thanh 3 (214)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

双 (SONG): đôi, cặp (lượng từ); 人 (NHÂN): người; 跳 (KHIÊU): Nhảy bật lên cao, tim đập thình thịch, khiêu vũ.; 水 (THUỶ): nước
Phồn thể: 雙人跳水
Hán Việt: SONG NHÂN KHIÊU THUỶ
Tiếng Anh: pair, double, twin, even (number); person, people; jump, leap, vault, bounce; dance; water
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “双人跳水”
Chữ SONG (双, phồn thể 雙) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm hai chữ CHUY (隹 - hai con chim ngắn đuôi) đậu trên bàn tay phải là bộ HỰU (又), miêu tả một bàn tay cầm được cả một đôi chim không rời nhau. Sang chữ giản thể (双), hình chữ được tinh gọn thành hai bộ HỰU (又) đứng sóng đôi bên nhau rất cân xứng. Từ hình ảnh đôi chim gắn bó, chữ SONG (双) mang nghĩa là một đôi, một cặp, số chẵn và biểu trưng cho sự đồng hành gắn kết bền chặt trong cuộc sống.
Hai bàn tay HỰU (又) kề bên, Nắm tay gắn kết vững bền trước sau. Chữ SONG (双) sánh bước cùng nhau, Chia ngọt sẻ bùi tình sâu nghĩa đầy.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “双人跳水”
Dùng trong câu
双人跳水(相关词:双方)
Cụm từ “双人跳水” (SONG NHÂN KHIÊU THUỶ) — 双 (SONG): đôi, cặp (lượng từ); 人 (NHÂN): người; 跳 (KHIÊU): Nhảy bật lên cao, tim đập thình thịch, khiêu vũ.; 水 (THUỶ): nước; từ liên hệ: 双方 (SONG PHƯƠNG: hai bên, đôi bên, song phương).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 双人跳水
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Trên bộ chớ dung chưng xe vuông bánh. Dưới thuỷ chớ cùng chưng hiểm sông dài.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Đặng Tuẫn lại tiến binh sang. Bộ chật nẻo đường, thuỷ chật dòng sông.”
Từ “双人跳水” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 双 (U+53CC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đôi, cặp (lượng từ); hai, chẵn. [Giản thể: 双 ⇄ Phồn thể: 雙 · 又 (Bộ HỰU) (4 nét) · Pinyin: shuāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đôi, cặp (lượng từ); hai, chẵn. Chữ SONG (双, phồn thể 雙) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm hai chữ CHUY (隹 - hai con chim ngắn đuôi) đậu trên bàn tay phải là bộ HỰU (又), miêu tả một bàn tay cầm được cả một đôi chim không rời nhau. Sang chữ giản thể (双), hình chữ được tinh gọn thành hai bộ HỰU (又) đứng sóng đôi bên nhau rất cân xứng. Từ hình ảnh đôi chim gắn bó, chữ SONG (双) mang nghĩa là một đôi, một cặp, số chẵn và biểu trưng cho sự đồng hành gắn kết bền chặt trong cuộc sống. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 雙方 SONG PHƯƠNG (hai bên, đôi bên, song phương); 雙胞胎 SONG BÀO THAI (sinh đôi, cặp song sinh); 雙刀 SONG ĐAO (Song đao); 雙馬 SONG MÃ (Song mã); 雙生 SONG SINH (Song sinh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SONG: đôi, cặp (lượng từ); hai, chẵn; thường gặp trong ngữ cảnh: 雙方 SONG PHƯƠNG (hai bên, đôi bên, song phương); 雙胞胎 SONG BÀO THAI (sinh đôi, cặp song sinh); 雙刀 SONG ĐAO (Song đao); 雙馬 SONG MÃ (Song mã); 雙生 SONG SINH (Song sinh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 雙 (SONG): đôi, cặp (lượng từ); hai, chẵn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (雙方 SONG PHƯƠNG (hai bên, đôi bên, song phương); 雙胞胎 SONG BÀO THAI (sinh đôi, cặp song sinh); 雙刀 SONG ĐAO (Song đao); 雙馬 SONG MÃ (Song mã); 雙生 SONG SINH (Song sinh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Song (雙): đôi, cặp (lượng từ); hai, chẵn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 雙 (âm đọc SONG): đôi, cặp (lượng từ); hai, chẵn. Từ vựng thường đàm: 雙方 SONG PHƯƠNG (hai bên, đôi bên, song phương); 雙胞胎 SONG BÀO THAI (sinh đôi, cặp song sinh); 雙刀 SONG ĐAO (Song đao); 雙馬 SONG MÃ (Song mã); 雙生 SONG SINH (Song sinh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 雙 (âm chuẩn SONG): đôi, cặp (lượng từ); hai, chẵn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SONG (雙): đôi, cặp (lượng từ); hai, chẵn; từ ghép thông dụng: 雙方 SONG PHƯƠNG (hai bên, đôi bên, song phương); 雙胞胎 SONG BÀO THAI (sinh đôi, cặp song sinh); 雙刀 SONG ĐAO (Song đao); 雙馬 SONG MÃ (Song mã); 雙生 SONG SINH (Song sinh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 雙 [U+53CC · SONG · shuāng]: đôi, cặp (lượng từ); hai, chẵn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “双人跳水”