Tiếng Anh: friendship, companionship
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “友谊”
Chữ HỮU (友) là chữ hội ý. Chữ HỮU (友) kim văn vẽ hai bàn tay vươn ra nắm lấy nhau cùng hướng về một phía. "Hữu" nghĩa là tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn trắc trở. Bạn bè chân chính là người không rời bỏ ta lúc sa cơ lỡ bước, hai bàn tay siết chặt cùng nhau vượt qua giông bão cuộc đời.
Hai bàn tay siết chặt bàn tay, Vượt qua giông tố đắng cay đời người. Chia ngọt sẻ bùi cùng nở nụ cười, Chữ Hữu bền chặt muôn đời thủy chung.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 友谊 (HỮU NGHỊ) = 友 (HỮU: bạn bè tri kỷ, hữu nghị, tương trợ gắn bó) + 谊 (NGHỊ: tình bạn, thích hợp, phù hợp) → tình hữu nghị, tình bạn bè. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "友谊" đọc là yǒu (thanh 3) + yì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tình hữu nghị, tình bạn bè
Phồn thể: 友誼
Hán Việt: HỮU NGHỊ
Tiếng Anh: friendship, companionship
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “友谊”
Chữ HỮU (友) là chữ hội ý. Chữ HỮU (友) kim văn vẽ hai bàn tay vươn ra nắm lấy nhau cùng hướng về một phía. "Hữu" nghĩa là tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn trắc trở. Bạn bè chân chính là người không rời bỏ ta lúc sa cơ lỡ bước, hai bàn tay siết chặt cùng nhau vượt qua giông bão cuộc đời.
Hai bàn tay siết chặt bàn tay, Vượt qua giông tố đắng cay đời người. Chia ngọt sẻ bùi cùng nở nụ cười, Chữ Hữu bền chặt muôn đời thủy chung.
Tập viết
Dùng trong câu
我们珍惜这份友谊。
Chúng ta trân trọng tình bạn này.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 友谊
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “友谊” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 友 (U+53CB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bạn bè tri kỷ, hữu nghị, tương trợ gắn bó. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 友 · 又 (Bộ HỰU) (4 nét) · Pinyin: yǒu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bạn bè tri kỷ, hữu nghị, tương trợ gắn bó. Chữ HỮU (友) là chữ hội ý. Chữ HỮU (友) kim văn vẽ hai bàn tay vươn ra nắm lấy nhau cùng hướng về một phía. "Hữu" nghĩa là tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn trắc trở. Bạn bè chân chính là người không rời bỏ ta lúc sa cơ lỡ bước, hai bàn tay siết chặt cùng nhau vượt qua giông bão cuộc đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 朋友 BẰNG HỮU (bạn bè); 友好 HỮU HẢO (hữu nghị, thân thiện); 友誼 HỮU NGHỊ (tình hữu nghị, tình bạn bè); 友情 HỮU TÌNH (Tình bạn bè thắm thiết); 好友 HẢO HỮU (Bạn tốt, bạn chí cốt); 益友 ÍCH HỮU (Người bạn có ích, đem lại bài học tốt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỮU: bạn bè tri kỷ, hữu nghị, tương trợ gắn bó; thường gặp trong ngữ cảnh: 朋友 BẰNG HỮU (bạn bè); 友好 HỮU HẢO (hữu nghị, thân thiện); 友誼 HỮU NGHỊ (tình hữu nghị, tình bạn bè); 友情 HỮU TÌNH (Tình bạn bè thắm thiết); 好友 HẢO HỮU (Bạn tốt, bạn chí cốt); 益友 ÍCH HỮU (Người bạn có ích, đem lại bài học tốt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 友 (HỮU): Bạn bè tri kỷ, hữu nghị, tương trợ gắn bó. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (朋友 BẰNG HỮU (bạn bè); 友好 HỮU HẢO (hữu nghị, thân thiện); 友誼 HỮU NGHỊ (tình hữu nghị, tình bạn bè); 友情 HỮU TÌNH (Tình bạn bè thắm thiết); 好友 HẢO HỮU (Bạn tốt, bạn chí cốt); 益友 ÍCH HỮU (Người bạn có ích, đem lại bài học tốt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hữu (友): Bạn bè tri kỷ, hữu nghị, tương trợ gắn bó.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 友 (âm đọc HỮU): Bạn bè tri kỷ, hữu nghị, tương trợ gắn bó. Từ vựng thường đàm: 朋友 BẰNG HỮU (bạn bè); 友好 HỮU HẢO (hữu nghị, thân thiện); 友誼 HỮU NGHỊ (tình hữu nghị, tình bạn bè); 友情 HỮU TÌNH (Tình bạn bè thắm thiết); 好友 HẢO HỮU (Bạn tốt, bạn chí cốt); 益友 ÍCH HỮU (Người bạn có ích, đem lại bài học tốt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 友 (âm chuẩn HỮU): Bạn bè tri kỷ, hữu nghị, tương trợ gắn bó.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỮU (友): Bạn bè tri kỷ, hữu nghị, tương trợ gắn bó; từ ghép thông dụng: 朋友 BẰNG HỮU (bạn bè); 友好 HỮU HẢO (hữu nghị, thân thiện); 友誼 HỮU NGHỊ (tình hữu nghị, tình bạn bè); 友情 HỮU TÌNH (Tình bạn bè thắm thiết); 好友 HẢO HỮU (Bạn tốt, bạn chí cốt); 益友 ÍCH HỮU (Người bạn có ích, đem lại bài học tốt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 友 [U+53CB · HỮU · yǒu]: Bạn bè tri kỷ, hữu nghị, tương trợ gắn bó.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “友谊”