Tiếng Anh: difference, to distinguish
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “区别”
Chữ KHU (区, phồn thể: 區): thuộc bộ HỆ (匸), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 区别 (KHU BIỆT: sự khác biệt, phân biệt), 地区 (ĐỊA KHU: khu vực, vùng, địa phương), 郊区 (GIAO KHU: ngoại ô, vùng ven đô), 区分 (KHU PHÂN: phân biệt, phân tách rõ ràng, sự phân biệt).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 区别 (KHU BIỆT) = 区 (KHU: khu vực, quận, phường) + 别 (BIỆT: đừng, chớ, khác) → sự khác biệt, phân biệt. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "区别" đọc là qū (thanh 1) + bié (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sự khác biệt, phân biệt
Phồn thể: 區別
Hán Việt: KHU BIỆT
Tiếng Anh: difference, to distinguish
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “区别”
Chữ KHU (区, phồn thể: 區): thuộc bộ HỆ (匸), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 区别 (KHU BIỆT: sự khác biệt, phân biệt), 地区 (ĐỊA KHU: khu vực, vùng, địa phương), 郊区 (GIAO KHU: ngoại ô, vùng ven đô), 区分 (KHU PHÂN: phân biệt, phân tách rõ ràng, sự phân biệt).
Tập viết
Dùng trong câu
它们有区别。
Chúng có sự khác biệt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 区别
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “区别” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 区 (U+533A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khu vực
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khu vực, quận, khu vực, phường. Chữ KHU (区, phồn thể: 區): thuộc bộ HỆ (匸), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 区别 (KHU BIỆT: sự khác biệt, phân biệt), 地区 (ĐỊA KHU: khu vực, vùng, địa phương), 郊区 (GIAO KHU: ngoại ô, vùng ven đô), 区分 (KHU PHÂN: phân biệt, phân tách rõ ràng, sự phân biệt). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 區別 KHU BIỆT (sự khác biệt, phân biệt); 地區 ĐỊA KHU (khu vực, vùng, địa phương); 郊區 GIAO KHU (ngoại ô, vùng ven đô); 區分 KHU PHÂN (phân biệt, phân tách rõ ràng, sự phân biệt); 區域 KHU VỰC (khu vực, vùng lãnh thổ, mang tính khu vực); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 區 (KHU): khu vực, quận, khu vực, phường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (區別 KHU BIỆT (sự khác biệt, phân biệt); 地區 ĐỊA KHU (khu vực, vùng, địa phương); 郊區 GIAO KHU (ngoại ô, vùng ven đô); 區分 KHU PHÂN (phân biệt, phân tách rõ ràng, sự phân biệt); 區域 KHU VỰC (khu vực, vùng lãnh thổ, mang tính khu vực); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khu (區): khu vực, quận, khu vực, phường.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 區 (âm đọc KHU): khu vực, quận, khu vực, phường. Từ vựng thường đàm: 區別 KHU BIỆT (sự khác biệt, phân biệt); 地區 ĐỊA KHU (khu vực, vùng, địa phương); 郊區 GIAO KHU (ngoại ô, vùng ven đô); 區分 KHU PHÂN (phân biệt, phân tách rõ ràng, sự phân biệt); 區域 KHU VỰC (khu vực, vùng lãnh thổ, mang tính khu vực); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 區 (âm chuẩn KHU): khu vực, quận, khu vực, phường.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
khù khờ, lù khù
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 區 [U+533A · KHU · qū]: khu vực, quận, khu vực, phường.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “区别”