Tiếng Anh: do not, never (literary/formal); forget; neglect; miss, omit; I, me
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “勿忘我”
Chữ VẬT (勿) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự: theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vẽ hình lá cờ lệnh có cán cờ thuộc bộ BAO (勹) và ba dải tua cờ bay phấp phới dùng để ra hiệu dừng lại; một thuyết khác cho rằng chữ mô tả lưỡi dao cắt rời vật thể. Do cờ hiệu thường phất lên để ngăn chặn hành động, chữ được dùng làm phó từ phủ định mang nghĩa đừng, chớ (như KỶ SỞ BẤT DỤC, VẬT THI Ư NHÂN 己所不欲,勿施于人).
Khung cờ bộ BAO (勹) phấp phới, Ba dải tua SAM (彡) gọi mời dừng chân. Chữ VẬT (勿) khuyên nhủ ân cần, Điều sai chớ phạm giữ phần thanh cao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “勿忘我”
💡 勿忘我 [VẬT VONG NGÃ] gồm 勿 (VẬT) + 忘 (VONG) + 我 (NGÃ) → nghĩa tiếng Việt: "勿 (VẬT): đừng, chớ (phó từ phủ định dùng trong văn viết/biển báo)". 🦊
Phát âm "勿忘我": 勿 wù (thanh 4 (51)) → 忘 wàng (thanh 4 (51)) → 我 wǒ (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

勿 (VẬT): đừng, chớ (phó từ phủ định dùng trong văn viết/biển báo); 忘 (VONG): Quên lãng, phai mờ ký ức, không nhớ, bỏ qua.; 我 (NGÃ): tôi, mình
Phồn thể: 勿忘我
Hán Việt: VẬT VONG NGÃ
Tiếng Anh: do not, never (literary/formal); forget; neglect; miss, omit; I, me
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “勿忘我”
Chữ VẬT (勿) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự: theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vẽ hình lá cờ lệnh có cán cờ thuộc bộ BAO (勹) và ba dải tua cờ bay phấp phới dùng để ra hiệu dừng lại; một thuyết khác cho rằng chữ mô tả lưỡi dao cắt rời vật thể. Do cờ hiệu thường phất lên để ngăn chặn hành động, chữ được dùng làm phó từ phủ định mang nghĩa đừng, chớ (như KỶ SỞ BẤT DỤC, VẬT THI Ư NHÂN 己所不欲,勿施于人).
Khung cờ bộ BAO (勹) phấp phới, Ba dải tua SAM (彡) gọi mời dừng chân. Chữ VẬT (勿) khuyên nhủ ân cần, Điều sai chớ phạm giữ phần thanh cao.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “勿忘我”
Dùng trong câu
勿忘我(相关词:穷寇勿追)
Cụm từ “勿忘我” (VẬT VONG NGÃ) — 勿 (VẬT): đừng, chớ (phó từ phủ định dùng trong văn viết/biển báo); 忘 (VONG): Quên lãng, phai mờ ký ức, không nhớ, bỏ qua.; 我 (NGÃ): tôi, mình; từ liên hệ: 穷寇勿追 (CÙNG KHẤU VẬT ĐÔI: Cùng khấu vật truy).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 勿忘我
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.
Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.
“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”
Từ “勿忘我” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 勿 (U+52FF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đừng, chớ (phó từ phủ định dùng trong văn viết/biển báo). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 勿 · 勹 (Bộ BAO) (4 nét) · Pinyin: wù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đừng, chớ (phó từ phủ định dùng trong văn viết/biển báo). Chữ VẬT (勿) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự: theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vẽ hình lá cờ lệnh có cán cờ thuộc bộ BAO (勹) và ba dải tua cờ bay phấp phới dùng để ra hiệu dừng lại; một thuyết khác cho rằng chữ mô tả lưỡi dao cắt rời vật thể. Do cờ hiệu thường phất lên để ngăn chặn hành động, chữ được dùng làm phó từ phủ định mang nghĩa đừng, chớ (như KỶ SỞ BẤT DỤC, VẬT THI Ư NHÂN 己所不欲,勿施于人). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 窮寇勿追 CÙNG KHẤU VẬT ĐÔI (Cùng khấu vật truy); 贓勿 TANG VẬT (Tang vật); 勿藥 VẬT DƯỢC (Vật dược).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VẬT: đừng, chớ (phó từ phủ định dùng trong văn viết/biển báo); thường gặp trong ngữ cảnh: 窮寇勿追 CÙNG KHẤU VẬT ĐÔI (Cùng khấu vật truy); 贓勿 TANG VẬT (Tang vật); 勿藥 VẬT DƯỢC (Vật dược).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 勿 (VẬT): đừng, chớ (phó từ phủ định dùng trong văn viết/biển báo). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (窮寇勿追 CÙNG KHẤU VẬT ĐÔI (Cùng khấu vật truy); 贓勿 TANG VẬT (Tang vật); 勿藥 VẬT DƯỢC (Vật dược)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vật (勿): đừng, chớ (phó từ phủ định dùng trong văn viết/biển báo).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 勿 (âm đọc VẬT): đừng, chớ (phó từ phủ định dùng trong văn viết/biển báo). Từ vựng thường đàm: 窮寇勿追 CÙNG KHẤU VẬT ĐÔI (Cùng khấu vật truy); 贓勿 TANG VẬT (Tang vật); 勿藥 VẬT DƯỢC (Vật dược).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 勿 (âm chuẩn VẬT): đừng, chớ (phó từ phủ định dùng trong văn viết/biển báo).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VẬT (勿): đừng, chớ (phó từ phủ định dùng trong văn viết/biển báo); từ ghép thông dụng: 窮寇勿追 CÙNG KHẤU VẬT ĐÔI (Cùng khấu vật truy); 贓勿 TANG VẬT (Tang vật); 勿藥 VẬT DƯỢC (Vật dược).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 勿 [U+52FF · VẬT · wù]: đừng, chớ (phó từ phủ định dùng trong văn viết/biển báo).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “勿忘我”