Tiếng Anh: to arrive, to reach, to, until; arrive at, reach; intelligent; smooth, slippery; time, hour; midpoint, space; place, locality
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “间” đối chiếu chuẩn xác với âm Hán Việt: đọc thanh 1 “jiān” khi âm Hán Việt là GIAN (không gian, thời gian, trung gian, gian phòng); đọc thanh 4 “jiàn” khi âm Hán Việt là GIÁN (gián tiếp, gián đoạn, gián điệp, khoảng cách).
ở giữa (中间); thời gian, không gian; căn/gian phòng (房间)
VD: 时间 (shí jiān), 房间 (fáng jiān), 中间 (zhōng jiān)
khoảng cách, khe hở (间隔); gián tiếp (间接); gián điệp (间谍)
VD: 间接 (jiàn jiē), 间隔 (jiàn gé), 间谍 (jiàn dié)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “到达时间”
Chữ ĐÁO (到) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHÍ (至 - mũi tên bay đến đích) bên trái biểu ý và bộ ĐAO ĐỨNG (刂) bên phải biểu âm. Hình ảnh mũi tên lao vút trúng đích cùng sự dứt khoát của lưỡi ĐAO khắc họa trọn vẹn khoảnh khắc chạm tới mục tiêu đã định. Trong cuộc sống, chữ ĐÁO không chỉ mang nghĩa đi đến nơi mà còn nhắc nhở sự chu đáo, kiên trì làm tới cùng.
Mũi tên CHÍ (至) đã chạm đích rồi Lưỡi ĐAO (刂) dứt khoát đứng bên thôi Đi xa vạn dặm đều tới chốn Chu đáo vẹn toàn khắp mọi nơi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “到达时间”
💡 到达时间 [ĐÁO ĐẠT THỜI GIAN] gồm 到 (ĐÁO) + 达 (ĐẠT) + 时 (THỜI) + 间 (GIAN) → nghĩa tiếng Việt: "到 (ĐÁO): đến, tới". 🦊
Phát âm "到达时间": 到 dào (thanh 4 (51)) → 达 dá (thanh 2 (35)) → 时 shí (thanh 2 (35)) → 间 jiān (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

到 (ĐÁO): đến, tới; 达 (ĐẠT): đến, đạt được; 时 (THỜI): thời gian, giờ; 间 (GIAN): Khoảng giữa, không gian, thời gian
Phồn thể: 到達時間
Hán Việt: ĐÁO ĐẠT THỜI GIAN
Tiếng Anh: to arrive, to reach, to, until; arrive at, reach; intelligent; smooth, slippery; time, hour; midpoint, space; place, locality
Chữ “间” đối chiếu chuẩn xác với âm Hán Việt: đọc thanh 1 “jiān” khi âm Hán Việt là GIAN (không gian, thời gian, trung gian, gian phòng); đọc thanh 4 “jiàn” khi âm Hán Việt là GIÁN (gián tiếp, gián đoạn, gián điệp, khoảng cách).
ở giữa (中间); thời gian, không gian; căn/gian phòng (房间)
VD: 时间 (shí jiān), 房间 (fáng jiān), 中间 (zhōng jiān)
khoảng cách, khe hở (间隔); gián tiếp (间接); gián điệp (间谍)
VD: 间接 (jiàn jiē), 间隔 (jiàn gé), 间谍 (jiàn dié)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “到达时间”
Chữ ĐÁO (到) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHÍ (至 - mũi tên bay đến đích) bên trái biểu ý và bộ ĐAO ĐỨNG (刂) bên phải biểu âm. Hình ảnh mũi tên lao vút trúng đích cùng sự dứt khoát của lưỡi ĐAO khắc họa trọn vẹn khoảnh khắc chạm tới mục tiêu đã định. Trong cuộc sống, chữ ĐÁO không chỉ mang nghĩa đi đến nơi mà còn nhắc nhở sự chu đáo, kiên trì làm tới cùng.
Mũi tên CHÍ (至) đã chạm đích rồi Lưỡi ĐAO (刂) dứt khoát đứng bên thôi Đi xa vạn dặm đều tới chốn Chu đáo vẹn toàn khắp mọi nơi.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “到达时间”
Dùng trong câu
到达时间(相关词:迟到)
Cụm từ “到达时间” (ĐÁO ĐẠT THỜI GIAN) — 到 (ĐÁO): đến, tới; 达 (ĐẠT): đến, đạt được; 时 (THỜI): thời gian, giờ; 间 (GIAN): Khoảng giữa, không gian, thời gian; từ liên hệ: 迟到 (TRÌ ĐÁO: đến muộn, đi trễ).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 到达时间
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Từ “到达时间” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 到 (U+5230) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đến, tới; đạt được. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 到 · 至 (Bộ CHÍ) (8 nét) · Pinyin: dào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đến, tới; đạt được. Chữ ĐÁO (到) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHÍ (至 - mũi tên bay đến đích) bên trái biểu ý và bộ ĐAO ĐỨNG (刂) bên phải biểu âm. Hình ảnh mũi tên lao vút trúng đích cùng sự dứt khoát của lưỡi ĐAO khắc họa trọn vẹn khoảnh khắc chạm tới mục tiêu đã định. Trong cuộc sống, chữ ĐÁO không chỉ mang nghĩa đi đến nơi mà còn nhắc nhở sự chu đáo, kiên trì làm tới cùng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 遲到 TRÌ ĐÁO (đến muộn, đi trễ); 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 達到 ĐẠT ĐÁO (đạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÁO: đến, tới; đạt được; thường gặp trong ngữ cảnh: 遲到 TRÌ ĐÁO (đến muộn, đi trễ); 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 達到 ĐẠT ĐÁO (đạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 到 (ĐÁO): đến, tới; đạt được. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (遲到 TRÌ ĐÁO (đến muộn, đi trễ); 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 達到 ĐẠT ĐÁO (đạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đáo (到): đến, tới; đạt được.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 到 (âm đọc ĐÁO): đến, tới; đạt được. Từ vựng thường đàm: 遲到 TRÌ ĐÁO (đến muộn, đi trễ); 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 達到 ĐẠT ĐÁO (đạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 到 (âm chuẩn ĐÁO): đến, tới; đạt được.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÁO (到): đến, tới; đạt được; từ ghép thông dụng: 遲到 TRÌ ĐÁO (đến muộn, đi trễ); 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 達到 ĐẠT ĐÁO (đạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 到 [U+5230 · ĐÁO · dào]: đến, tới; đạt được.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “到达时间”