Tiếng Anh: still, as before, as ever, unchanged
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “依旧”
Chữ Y (依): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 衣 (Y). Từ ghép HSK: 依然 (Y NHIÊN: vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên), 依次 (Y THỨ: lần lượt, theo thứ tự bài bản), 依旧 (Y CỰU: vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi), 依据 (Y CỨ: căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ bằng chứng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 依旧 (Y CỰU) = 依 (Y: dựa vào, được đặt vào, sự đồng ý) + 旧 (CỰU: cũ, xưa, đã qua sử dụng) → vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "依旧" đọc là yī (thanh 1) + jiù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi
Phồn thể: 依舊
Hán Việt: Y CỰU
Tiếng Anh: still, as before, as ever, unchanged
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “依旧”
Chữ Y (依): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 衣 (Y). Từ ghép HSK: 依然 (Y NHIÊN: vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên), 依次 (Y THỨ: lần lượt, theo thứ tự bài bản), 依旧 (Y CỰU: vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi), 依据 (Y CỨ: căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ bằng chứng).
Tập viết
Dùng trong câu
尽管经历了半个多世纪的风霜雨雪洗礼,红旗渠那盘绕在太行绝壁上的壮丽人工天河干渠主水渠依旧坚固完好。
Dẫu trải qua sự gội rửa tôi luyện của mưa tuyết gió sương suốt hơn nửa thế kỷ, dòng kênh chính của con sông nhân tạo trên trời tráng lệ Hồng Kỳ Cừ uốn lượn bên vách đá Thái Hàng vẫn cứ nguyên vẹn vững chắc như xưa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 依旧
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Từ “依旧” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 依 (U+4F9D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 依 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (8 nét) · Pinyin: yī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn. Chữ Y (依): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 衣 (Y). Từ ghép HSK: 依然 (Y NHIÊN: vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên), 依次 (Y THỨ: lần lượt, theo thứ tự bài bản), 依旧 (Y CỰU: vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi), 依据 (Y CỨ: căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ bằng chứng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 依然 Y NHIÊN (vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên); 依次 Y THỨ (lần lượt, theo thứ tự bài bản); 依舊 Y CỰU (vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi); 依据 Y CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ bằng chứng); 依靠 Y KHÁO (dựa vào, nương tựa vào, chỗ dựa vững chắc); 依賴 Y LẠI (ỷ lại, phụ thuộc lệ thuộc vào bên ngoài).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc Y: dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn; thường gặp trong ngữ cảnh: 依然 Y NHIÊN (vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên); 依次 Y THỨ (lần lượt, theo thứ tự bài bản); 依舊 Y CỰU (vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi); 依据 Y CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ bằng chứng); 依靠 Y KHÁO (dựa vào, nương tựa vào, chỗ dựa vững chắc); 依賴 Y LẠI (ỷ lại, phụ thuộc lệ thuộc vào bên ngoài).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 依 (Y): dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (依然 Y NHIÊN (vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên); 依次 Y THỨ (lần lượt, theo thứ tự bài bản); 依舊 Y CỰU (vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi); 依据 Y CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ bằng chứng); 依靠 Y KHÁO (dựa vào, nương tựa vào, chỗ dựa vững chắc); 依賴 Y LẠI (ỷ lại, phụ thuộc lệ thuộc vào bên ngoài)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Y (依): dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 依 (âm đọc Y): dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn. Từ vựng thường đàm: 依然 Y NHIÊN (vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên); 依次 Y THỨ (lần lượt, theo thứ tự bài bản); 依舊 Y CỰU (vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi); 依据 Y CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ bằng chứng); 依靠 Y KHÁO (dựa vào, nương tựa vào, chỗ dựa vững chắc); 依賴 Y LẠI (ỷ lại, phụ thuộc lệ thuộc vào bên ngoài).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 依 (âm chuẩn Y): dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc Y (依): dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn; từ ghép thông dụng: 依然 Y NHIÊN (vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên); 依次 Y THỨ (lần lượt, theo thứ tự bài bản); 依舊 Y CỰU (vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi); 依据 Y CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ bằng chứng); 依靠 Y KHÁO (dựa vào, nương tựa vào, chỗ dựa vững chắc); 依賴 Y LẠI (ỷ lại, phụ thuộc lệ thuộc vào bên ngoài).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 依 [U+4F9D · Y · yī]: dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “依旧”