Tiếng Anh: to meet with, to have an audience with, interview
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “会见”
Chữ HỘI (会) là chữ hội ý kiêm hình thanh (giản thể từ chữ 會), phía trên là chữ NHÂN (人 - mái che hoặc con người), phía dưới là chữ VÂN (云 - những đám mây quấn quýt tụ hội). Giống như mây lành tụ lại dưới vòm trời hay nhiều người cùng sum họp dưới một mái nhà, chữ HỘI mang nghĩa gốc là gặp gỡ, hội họp. Khi các luồng tri thức hội tụ đủ đầy trong tâm trí, con người sẽ lĩnh hội và thành thạo kỹ năng ('biết làm gì đó').
Trên đầu chữ NHÂN mái nhà, Dưới thêm mây VÂN giao hòa bốn phương. HỘI là gặp gỡ thân thương, Lĩnh hội tri thức mở đường tương lai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 会见 (HỘI KIẾN) = 会 (HỘI: biết, sẽ) + 见 (KIẾN: nhìn thấy, trông thấy, gặp gỡ) → tiếp kiến, hội kiến gặp mặt chính thức. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

tiếp kiến, hội kiến gặp mặt chính thức
Phồn thể: 會見
Hán Việt: HỘI KIẾN
Tiếng Anh: to meet with, to have an audience with, interview
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “会见”
Chữ HỘI (会) là chữ hội ý kiêm hình thanh (giản thể từ chữ 會), phía trên là chữ NHÂN (人 - mái che hoặc con người), phía dưới là chữ VÂN (云 - những đám mây quấn quýt tụ hội). Giống như mây lành tụ lại dưới vòm trời hay nhiều người cùng sum họp dưới một mái nhà, chữ HỘI mang nghĩa gốc là gặp gỡ, hội họp. Khi các luồng tri thức hội tụ đủ đầy trong tâm trí, con người sẽ lĩnh hội và thành thạo kỹ năng ('biết làm gì đó').
Trên đầu chữ NHÂN mái nhà, Dưới thêm mây VÂN giao hòa bốn phương. HỘI là gặp gỡ thân thương, Lĩnh hội tri thức mở đường tương lai.
Tập viết
Dùng trong câu
国家领导人在人民大会堂亲切会见载人航天工程功勋航天员代表,高度赞扬他们为国争光的崇高奉献精神。
Lãnh đạo Nhà nước tại Đại Lễ đường Nhân dân đã thân mật hội kiến tiếp kiến các đại biểu phi hành gia có công lao của công trình hàng không vũ trụ có người lái, đánh giá rất cao tinh thần cống hiến cao đẹp vì Tổ quốc mang lại vinh quang của họ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 会见
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Từ “会见” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 会 (U+4F1A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cơ hội; hội kiến, hội họp; hội trường
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
biết, sẽ. Chữ HỘI (会) là chữ hội ý kiêm hình thanh (giản thể từ chữ 會), phía trên là chữ NHÂN (人 - mái che hoặc con người), phía dưới là chữ VÂN (云 - những đám mây quấn quýt tụ hội). Giống như mây lành tụ lại dưới vòm trời hay nhiều người cùng sum họp dưới một mái nhà, chữ HỘI mang nghĩa gốc là gặp gỡ, hội họp. Khi các luồng tri thức hội tụ đủ đầy trong tâm trí, con người sẽ lĩnh hội và thành thạo kỹ năng ('biết làm gì đó'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 會議 HỘI NGHỊ (cuộc họp); 機會 CƠ HỘI (cơ hội); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 社會 XÃ HỘI (xã hội); 誤會 NGỘ HỘI (hiểu lầm, ngộ nhận); 約會 ƯỚC HỘI (hẹn hò, cuộc hẹn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 會 (HỘI): biết, sẽ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (會議 HỘI NGHỊ (cuộc họp); 機會 CƠ HỘI (cơ hội); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 社會 XÃ HỘI (xã hội); 誤會 NGỘ HỘI (hiểu lầm, ngộ nhận); 約會 ƯỚC HỘI (hẹn hò, cuộc hẹn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hội (會): biết, sẽ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 會 (âm đọc HỘI): biết, sẽ. Từ vựng thường đàm: 會議 HỘI NGHỊ (cuộc họp); 機會 CƠ HỘI (cơ hội); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 社會 XÃ HỘI (xã hội); 誤會 NGỘ HỘI (hiểu lầm, ngộ nhận); 約會 ƯỚC HỘI (hẹn hò, cuộc hẹn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 會 (âm chuẩn HỘI): biết, sẽ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỘI (會): biết, sẽ; từ ghép thông dụng: 會議 HỘI NGHỊ (cuộc họp); 機會 CƠ HỘI (cơ hội); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 社會 XÃ HỘI (xã hội); 誤會 NGỘ HỘI (hiểu lầm, ngộ nhận); 約會 ƯỚC HỘI (hẹn hò, cuộc hẹn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 會 [U+4F1A · HỘI · huìjiàn]: biết, sẽ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “会见”