Tiếng Anh: to exchange, to swap, trade
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “交换”
Chữ GIAO (交) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một người nhìn chính diện đang đứng bắt chéo hai chân vào nhau. Điểm tiếp giáp của hai chân gợi lên ý nghĩa giao cắt, đan xen và tiếp xúc trực tiếp. Từ hình ảnh gần gũi ấy, chữ GIAO (交) mở rộng thành giao lưu, trao đổi và kết giao bằng hữu, nhắc nhở con người sống chân thành và cởi mở để gắn kết muôn phương.
Trên ĐẦU (亠) dưới PHỤ (父) bắt chéo chân, Đan xen tiếp giáp nghĩa tình gần xa. GIAO (交) lưu kết bạn chan hòa, Trao truyền tri thức mở ra chân trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 交换 (GIAO HOÁN) = 交 (GIAO: giao nộp, kết bạn, nộp) + 换 (HOÁN: đổi, thay đổi, trao đổi) → trao đổi, hoán đổi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "交换" đọc là jiāo (thanh 1) + huàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trao đổi, hoán đổi
Phồn thể: 交換
Hán Việt: GIAO HOÁN
Tiếng Anh: to exchange, to swap, trade
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “交换”
Chữ GIAO (交) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một người nhìn chính diện đang đứng bắt chéo hai chân vào nhau. Điểm tiếp giáp của hai chân gợi lên ý nghĩa giao cắt, đan xen và tiếp xúc trực tiếp. Từ hình ảnh gần gũi ấy, chữ GIAO (交) mở rộng thành giao lưu, trao đổi và kết giao bằng hữu, nhắc nhở con người sống chân thành và cởi mở để gắn kết muôn phương.
Trên ĐẦU (亠) dưới PHỤ (父) bắt chéo chân, Đan xen tiếp giáp nghĩa tình gần xa. GIAO (交) lưu kết bạn chan hòa, Trao truyền tri thức mở ra chân trời.
Tập viết
Dùng trong câu
在国际青年学者论坛上,各国学者就各自研究领域的最新实验数据深入交换了意见。
Tại Diễn đàn Học giả Trẻ Quốc tế, các học giả từ nhiều quốc gia đã trao đổi ý kiến sâu sắc về các số liệu thực nghiệm mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của mình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 交换
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “交换” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 交 (U+4EA4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giao nộp, kết bạn, nộp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 交 · 亠 (Bộ ĐẦU) (6 nét) · Pinyin: jiāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giao nộp, kết bạn, nộp. Chữ GIAO (交) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một người nhìn chính diện đang đứng bắt chéo hai chân vào nhau. Điểm tiếp giáp của hai chân gợi lên ý nghĩa giao cắt, đan xen và tiếp xúc trực tiếp. Từ hình ảnh gần gũi ấy, chữ GIAO (交) mở rộng thành giao lưu, trao đổi và kết giao bằng hữu, nhắc nhở con người sống chân thành và cởi mở để gắn kết muôn phương. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 交流 GIAO LƯU (giao lưu, trao đổi); 交通 GIAO THÔNG (giao thông, đi lại); 打交道 ĐẢ GIAO ĐẠO (tiếp xúc, giao thiệp, qua lại); 交換 GIAO HOÁN (trao đổi, hoán đổi); 交際 GIAO TẾ (giao tiếp, xã giao); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIAO: giao nộp, kết bạn, nộp; thường gặp trong ngữ cảnh: 交流 GIAO LƯU (giao lưu, trao đổi); 交通 GIAO THÔNG (giao thông, đi lại); 打交道 ĐẢ GIAO ĐẠO (tiếp xúc, giao thiệp, qua lại); 交換 GIAO HOÁN (trao đổi, hoán đổi); 交際 GIAO TẾ (giao tiếp, xã giao); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 交 (GIAO): giao nộp, kết bạn, nộp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (交流 GIAO LƯU (giao lưu, trao đổi); 交通 GIAO THÔNG (giao thông, đi lại); 打交道 ĐẢ GIAO ĐẠO (tiếp xúc, giao thiệp, qua lại); 交換 GIAO HOÁN (trao đổi, hoán đổi); 交際 GIAO TẾ (giao tiếp, xã giao); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giao (交): giao nộp, kết bạn, nộp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 交 (âm đọc GIAO): giao nộp, kết bạn, nộp. Từ vựng thường đàm: 交流 GIAO LƯU (giao lưu, trao đổi); 交通 GIAO THÔNG (giao thông, đi lại); 打交道 ĐẢ GIAO ĐẠO (tiếp xúc, giao thiệp, qua lại); 交換 GIAO HOÁN (trao đổi, hoán đổi); 交際 GIAO TẾ (giao tiếp, xã giao); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 交 (âm chuẩn GIAO): giao nộp, kết bạn, nộp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIAO (交): giao nộp, kết bạn, nộp; từ ghép thông dụng: 交流 GIAO LƯU (giao lưu, trao đổi); 交通 GIAO THÔNG (giao thông, đi lại); 打交道 ĐẢ GIAO ĐẠO (tiếp xúc, giao thiệp, qua lại); 交換 GIAO HOÁN (trao đổi, hoán đổi); 交際 GIAO TẾ (giao tiếp, xã giao); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 交 [U+4EA4 · GIAO · jiāo]: giao nộp, kết bạn, nộp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “交换”