Tiếng Anh: nine; to die, dead, rigid, inflexible, extremely; one; life, living, lifetime; birth
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “九死一生”
Chữ CỬU (九) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Con số 9 (Cửu 九) là con số cực dương (Thái Dương) chí tôn trong Dịch học, tượng trưng cho đỉnh cao cửu trùng của trời đất. Số 9 còn đồng âm với chữ "Cửu" (久 - trường cửu, vĩnh hằng). Tác giả dẫn giải hình tượng Cửu Phẩm Chơn Hồn và chín nấc thang tiến hóa tâm linh của vũ trụ muôn loài.
Hai nét vươn cao tợ rồng bay, Chín tầng trời rộng chở tháng ngày. Cực dương số chín rạng thiên hạ, Vĩnh cửu trường tồn phúc thảo ngay.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “九死一生”
💡 九死一生 (CỬU TỬ NHẤT SINH) = 九 (CỬU: chín) + 死 (TỬ: chết, cứng nhắc, khăng khăng) + 一 (NHẤT: một) + 生 (SINH: sinh ra, nảy mầm, sự sống) → 九 (CỬU): chín. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "九死一生" đọc là jiǔ (thanh 3) + sǐ (thanh 3) + yī (thanh 1) + shēng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

九 (CỬU): chín; 死 (TỬ): chết; 一 (NHẤT): một; 生 (SINH): Sinh ra, nảy mầm, sự sống, cuộc đời, học trò
Phồn thể: 九死一生
Hán Việt: CỬU TỬ NHẤT SINH
Tiếng Anh: nine; to die, dead, rigid, inflexible, extremely; one; life, living, lifetime; birth
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “九死一生”
Chữ CỬU (九) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Con số 9 (Cửu 九) là con số cực dương (Thái Dương) chí tôn trong Dịch học, tượng trưng cho đỉnh cao cửu trùng của trời đất. Số 9 còn đồng âm với chữ "Cửu" (久 - trường cửu, vĩnh hằng). Tác giả dẫn giải hình tượng Cửu Phẩm Chơn Hồn và chín nấc thang tiến hóa tâm linh của vũ trụ muôn loài.
Hai nét vươn cao tợ rồng bay, Chín tầng trời rộng chở tháng ngày. Cực dương số chín rạng thiên hạ, Vĩnh cửu trường tồn phúc thảo ngay.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “九死一生”
Dùng trong câu
“九死一生”是汉语中常用的词汇表达。
“九死一生” (CỬU TỬ NHẤT SINH) là cách diễn đạt từ vựng thông dụng trong tiếng Trung.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 九死一生
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Đẻ con.
“Có người ở quận Đông Thành. Tu nhân tích đức sớm sanh (sinh) con hiền.”
Sắm sanh: chuẩn bị vật dụng cho việc gì.
“Sắm sanh níp [hòm] tử xe châu. Vùi nông một nấm, mặc dầu cỏ hoa.”
Từ “九死一生” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 九 (U+4E5D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chín. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 九 · Bộ thủ (2 nét) · Pinyin: jiǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chín. Chữ CỬU (九) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Con số 9 (Cửu 九) là con số cực dương (Thái Dương) chí tôn trong Dịch học, tượng trưng cho đỉnh cao cửu trùng của trời đất. Số 9 còn đồng âm với chữ "Cửu" (久 - trường cửu, vĩnh hằng). Tác giả dẫn giải hình tượng Cửu Phẩm Chơn Hồn và chín nấc thang tiến hóa tâm linh của vũ trụ muôn loài. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 九月 CỬU NGUYỆT (Tháng chín mùa thu êm ả); 九霄雲外 CỬU TIÊU VÂN NGOẠI (Chín tầng mây xanh, bỏ xa mọi phiền muộn); 九牛一毛 CỬU NGƯU NHẤT MAO (Chín trâu mất một sợi lông, hạt cát giữa biển khơi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỬU: chín; thường gặp trong ngữ cảnh: 九月 CỬU NGUYỆT (Tháng chín mùa thu êm ả); 九霄雲外 CỬU TIÊU VÂN NGOẠI (Chín tầng mây xanh, bỏ xa mọi phiền muộn); 九牛一毛 CỬU NGƯU NHẤT MAO (Chín trâu mất một sợi lông, hạt cát giữa biển khơi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 九 (CỬU): chín. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (九月 CỬU NGUYỆT (Tháng chín mùa thu êm ả); 九霄雲外 CỬU TIÊU VÂN NGOẠI (Chín tầng mây xanh, bỏ xa mọi phiền muộn); 九牛一毛 CỬU NGƯU NHẤT MAO (Chín trâu mất một sợi lông, hạt cát giữa biển khơi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cửu (九): chín.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 九 (âm đọc CỬU): chín. Từ vựng thường đàm: 九月 CỬU NGUYỆT (Tháng chín mùa thu êm ả); 九霄雲外 CỬU TIÊU VÂN NGOẠI (Chín tầng mây xanh, bỏ xa mọi phiền muộn); 九牛一毛 CỬU NGƯU NHẤT MAO (Chín trâu mất một sợi lông, hạt cát giữa biển khơi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 九 (âm chuẩn CỬU): chín.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỬU (九): chín; từ ghép thông dụng: 九月 CỬU NGUYỆT (Tháng chín mùa thu êm ả); 九霄雲外 CỬU TIÊU VÂN NGOẠI (Chín tầng mây xanh, bỏ xa mọi phiền muộn); 九牛一毛 CỬU NGƯU NHẤT MAO (Chín trâu mất một sợi lông, hạt cát giữa biển khơi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 九 [U+4E5D · CỬU · jiǔ]: chín.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “九死一生”