Tiếng Anh: flight attendant, train attendant, crew member
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “乘务员”
Chữ THỪA (乘): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 10 nét (9 nét phụ), thành phần: 禾 (HÒA) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 乘坐 (THỪA TOẠ: đi, ngồi (tàu, xe, máy bay)), 乘务员 (THỪA VỤ VIÊN: tiếp viên (hàng không, tàu hỏa)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 乘务员 (THỪA VỤ VIÊN) = 乘 (THỪA: đi (xe, tàu, máy bay)) + 务 (VỤ: công việc, nhiệm vụ, dịch vụ) + 员 (VIÊN: nhân viên, thành viên, số lượng vật tròn) → tiếp viên (hàng không, tàu hỏa). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "乘务员" đọc là chéng (thanh 2) + wù (thanh 4) + yuán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tiếp viên (hàng không, tàu hỏa)
Phồn thể: 乘務員
Hán Việt: THỪA VỤ VIÊN
Tiếng Anh: flight attendant, train attendant, crew member
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “乘务员”
Chữ THỪA (乘): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 10 nét (9 nét phụ), thành phần: 禾 (HÒA) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 乘坐 (THỪA TOẠ: đi, ngồi (tàu, xe, máy bay)), 乘务员 (THỪA VỤ VIÊN: tiếp viên (hàng không, tàu hỏa)).
Tập viết
Dùng trong câu
复兴号高铁列车乘务员以端庄大方的职业仪态与无微不至的热情服务,赢得了中外旅客的一致赞誉。
Đội ngũ tiếp viên đoàn tàu cao tốc Phục Hưng với phong thái nghề nghiệp đoan trang nhã nhặn và sự phục vụ chu đáo nhiệt tình đã nhận được sự khen ngợi đồng lòng của đông đảo hành khách trong và ngoài nước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 乘务员
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “乘务员” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 乘 (U+4E58) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thặng (xe bốn ngựa)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đi (xe, tàu, máy bay); nhân (phép toán); nhân lúc. Chữ THỪA (乘): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 10 nét (9 nét phụ), thành phần: 禾 (HÒA) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 乘坐 (THỪA TOẠ: đi, ngồi (tàu, xe, máy bay)), 乘务员 (THỪA VỤ VIÊN: tiếp viên (hàng không, tàu hỏa)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 乘坐 THỪA TOẠ (đi, ngồi (tàu, xe, máy bay)); 乘務員 THỪA VỤ VIÊN (tiếp viên (hàng không, tàu hỏa)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỪA: đi (xe, tàu, máy bay); nhân (phép toán); nhân lúc; thường gặp trong ngữ cảnh: 乘坐 THỪA TOẠ (đi, ngồi (tàu, xe, máy bay)); 乘務員 THỪA VỤ VIÊN (tiếp viên (hàng không, tàu hỏa)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 乘 (THỪA): đi (xe, tàu, máy bay); nhân (phép toán); nhân lúc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (乘坐 THỪA TOẠ (đi, ngồi (tàu, xe, máy bay)); 乘務員 THỪA VỤ VIÊN (tiếp viên (hàng không, tàu hỏa))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thừa (乘): đi (xe, tàu, máy bay); nhân (phép toán); nhân lúc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 乘 (âm đọc THỪA): đi (xe, tàu, máy bay); nhân (phép toán); nhân lúc. Từ vựng thường đàm: 乘坐 THỪA TOẠ (đi, ngồi (tàu, xe, máy bay)); 乘務員 THỪA VỤ VIÊN (tiếp viên (hàng không, tàu hỏa)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 乘 (âm chuẩn THỪA): đi (xe, tàu, máy bay); nhân (phép toán); nhân lúc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 乘 [U+4E58 · THỪA · chéng]: đi (xe, tàu, máy bay); nhân (phép toán); nhân lúc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “乘务员”