Tiếng Anh: first time, for the first time; warm, genial; still, yet, also; cold, wintry, chilly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “还” (HOÀN) là một từ đa âm (多音字) rất phổ biến trong tiếng Trung với 2 cách phát âm hoàn toàn khác nhau: đọc là “hái” khi làm phó từ (nghĩa là “vẫn, còn, hay là” — như trong 还是 hái shi, 还有 hái yǒu) và đọc là “huán” khi làm động từ (nghĩa là “trả lại, hoàn trả” — như trong 还书 huán shū, 归还 guī huán).
vẫn, vẫn còn; hơn nữa, ngoài ra; hay là (trong 还是)
VD: 还是 (hái shi), 还有 (hái yǒu), 还好 (hái hǎo)
trả lại, hoàn trả, hoàn lại (tiền, sách, đồ mượn)
VD: 还书 (huán shū), 还钱 (huán qián), 归还 (guī huán)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “乍暖还寒”
Chữ SẠ (乍): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 5 nét (4 nét phụ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 乍暖还寒 (SẠ NOÃN HOÀN HÀN) = 乍 (SẠ: lần đầu tiên) + 暖 (NOÃN: ấm áp, vui tính) + 还 (HOÀN: vẫn, còn, hơn nữa) + 寒 (HÀN: lạnh giá, rét mướt, mùa đông) → 乍 (SẠ): lần đầu tiên, lần đầu tiên. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "乍暖还寒" đọc là zhà (thanh 4) + nuǎn (thanh 3) + huán (thanh 2) + hán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

乍 (SẠ): lần đầu tiên, lần đầu tiên; 暖 (NOÃN): ấm áp, vui tính; 还 (HOÀN): vẫn, còn, hơn nữa; 寒 (HÀN): Lạnh giá, rét mướt, mùa đông, nghèo khó
Phồn thể: 乍暖還寒
Hán Việt: SẠ NOÃN HOÀN HÀN
Tiếng Anh: first time, for the first time; warm, genial; still, yet, also; cold, wintry, chilly
Chữ “还” (HOÀN) là một từ đa âm (多音字) rất phổ biến trong tiếng Trung với 2 cách phát âm hoàn toàn khác nhau: đọc là “hái” khi làm phó từ (nghĩa là “vẫn, còn, hay là” — như trong 还是 hái shi, 还有 hái yǒu) và đọc là “huán” khi làm động từ (nghĩa là “trả lại, hoàn trả” — như trong 还书 huán shū, 归还 guī huán).
vẫn, vẫn còn; hơn nữa, ngoài ra; hay là (trong 还是)
VD: 还是 (hái shi), 还有 (hái yǒu), 还好 (hái hǎo)
trả lại, hoàn trả, hoàn lại (tiền, sách, đồ mượn)
VD: 还书 (huán shū), 还钱 (huán qián), 归还 (guī huán)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “乍暖还寒”
Chữ SẠ (乍): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 5 nét (4 nét phụ).
Tập viết
Dùng trong câu
“乍暖还寒”是汉语中常用的词汇表达。
“乍暖还寒” (SẠ NOÃN HOÀN HÀN) là cách diễn đạt từ vựng thông dụng trong tiếng Trung.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 乍暖还寒
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Từ “乍暖还寒” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 乍 (U+4E4D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Âm đọc CHA (GDHN) của chữ 乍.
chung chạ, lang chạ
Âm đọc SẠ (BTCN) của chữ 乍.
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lần đầu tiên, lần đầu tiên. Chữ SẠ (乍): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 5 nét (4 nét phụ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
sã cánh
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 乍 (SẠ): lần đầu tiên, lần đầu tiên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sạ (乍): lần đầu tiên, lần đầu tiên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 乍 (âm đọc SẠ): lần đầu tiên, lần đầu tiên.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 乍 (âm chuẩn SẠ): lần đầu tiên, lần đầu tiên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SẠ (乍): lần đầu tiên, lần đầu tiên.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 乍 [U+4E4D · SẠ · zhà]: lần đầu tiên, lần đầu tiên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “乍暖还寒”