Tiếng Anh: unknown to the public, hidden from view, secret
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “为” đọc thanh 4 “wèi” (VỊ) khi làm giới từ chỉ nguyên nhân, mục đích hoặc đối tượng (“vì, để, cho”); đọc thanh 2 “wéi” (VI) khi làm động từ mang nghĩa “làm, trở thành, cho rằng”.
vì, bởi vì, để, cho, hướng về
VD: 因为 (yīn wèi), 为了 (wèi le), 为什么 (wèi shén me)
làm, hành động, trở thành, coi là, là
VD: 认为 (rèn wéi), 以为 (yǐ wéi), 成为 (chéng wéi)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “不为人知”
Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 不为人知 [BẤT VI NHÂN TRI] gồm 不 (BẤT) + 为 (VI) + 人 (NHÂN) + 知 (TRI) → nghĩa tiếng Việt: "ít ai biết tới, không ai hay biết, thầm lặng bí mật". 🦊
Phát âm "不为人知" [bùwéirénzhī — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

ít ai biết tới, không ai hay biết, thầm lặng bí mật
Phồn thể: 不爲人知
Hán Việt: BẤT VI NHÂN TRI
Tiếng Anh: unknown to the public, hidden from view, secret
Chữ “为” đọc thanh 4 “wèi” (VỊ) khi làm giới từ chỉ nguyên nhân, mục đích hoặc đối tượng (“vì, để, cho”); đọc thanh 2 “wéi” (VI) khi làm động từ mang nghĩa “làm, trở thành, cho rằng”.
vì, bởi vì, để, cho, hướng về
VD: 因为 (yīn wèi), 为了 (wèi le), 为什么 (wèi shén me)
làm, hành động, trở thành, coi là, là
VD: 认为 (rèn wéi), 以为 (yǐ wéi), 成为 (chéng wéi)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “不为人知”
Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.
Tập viết
Dùng trong câu
在大国重器惊天动地的成功发射背后,凝聚着无数科研人员在茫茫荒原戈壁上多年不为人知的无私奉献。
Đằng sau những vụ phóng thành công long trời lở đất của đại khí quốc gia là sự đúc kết của biết bao sự cống hiến vô tư thầm lặng ít ai biết tới suốt nhiều năm trời của vô số cán bộ nghiên cứu trên sa mạc Gobi hoang vu bao la.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 不为人知
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Từ “不为人知” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 不 (U+4E0D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
không (phó từ phủ định). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 不 · 一 (Bộ NHẤT) (4 nét) · Pinyin: bùwéirénzhī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
không (phó từ phủ định). Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẤT: không (phó từ phủ định); thường gặp trong ngữ cảnh: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 不 (BẤT): không (phó từ phủ định). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bất (不): không (phó từ phủ định).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 不 (âm đọc BẤT): không (phó từ phủ định). Từ vựng thường đàm: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 不 (âm chuẩn BẤT): không (phó từ phủ định).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẤT (不): không (phó từ phủ định); từ ghép thông dụng: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 不 [U+4E0D · BẤT · bùwéirénzhī]: không (phó từ phủ định).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “不为人知”