Tiếng Anh: still, as before, nonetheless
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “依然”
Chữ Y (依): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 衣 (Y). Từ ghép HSK: 依然 (Y NHIÊN: vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên), 依次 (Y THỨ: lần lượt, theo thứ tự bài bản), 依旧 (Y CỰU: vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi), 依据 (Y CỨ: căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ bằng chứng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 依然 (Y NHIÊN) = 依 (Y: dựa vào, được đặt vào, sự đồng ý) + 然 (NHIÊN: đốt cháy, đúng vậy, đương nhiên) → vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "依然" đọc là yī (thanh 1) + rán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên
Phồn thể: 依然
Hán Việt: Y NHIÊN
Tiếng Anh: still, as before, nonetheless
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “依然”
Chữ Y (依): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 衣 (Y). Từ ghép HSK: 依然 (Y NHIÊN: vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên), 依次 (Y THỨ: lần lượt, theo thứ tự bài bản), 依旧 (Y CỰU: vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi), 依据 (Y CỨ: căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ bằng chứng).
Tập viết
Dùng trong câu
尽管历经了数千年的岁月沧桑与风雨侵蚀,这尊巍峨庄严的石窟大佛依然神态安详、光彩照人。
Dẫu trải qua hàng ngàn năm mưa gió thăng trầm và sự bào mòn của thời gian, pho tượng đại Phật hang đá uy nghiêm sừng sững này vẫn giữ nguyên phong thái thanh thản an nhiên và tỏa sáng rực rỡ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 依然
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Từ “依然” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 依 (U+4F9D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 依 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (8 nét) · Pinyin: yī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn. Chữ Y (依): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 衣 (Y). Từ ghép HSK: 依然 (Y NHIÊN: vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên), 依次 (Y THỨ: lần lượt, theo thứ tự bài bản), 依旧 (Y CỰU: vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi), 依据 (Y CỨ: căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ bằng chứng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 依然 Y NHIÊN (vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên); 依次 Y THỨ (lần lượt, theo thứ tự bài bản); 依舊 Y CỰU (vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi); 依据 Y CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ bằng chứng); 依靠 Y KHÁO (dựa vào, nương tựa vào, chỗ dựa vững chắc); 依賴 Y LẠI (ỷ lại, phụ thuộc lệ thuộc vào bên ngoài).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc Y: dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn; thường gặp trong ngữ cảnh: 依然 Y NHIÊN (vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên); 依次 Y THỨ (lần lượt, theo thứ tự bài bản); 依舊 Y CỰU (vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi); 依据 Y CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ bằng chứng); 依靠 Y KHÁO (dựa vào, nương tựa vào, chỗ dựa vững chắc); 依賴 Y LẠI (ỷ lại, phụ thuộc lệ thuộc vào bên ngoài).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 依 (Y): dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (依然 Y NHIÊN (vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên); 依次 Y THỨ (lần lượt, theo thứ tự bài bản); 依舊 Y CỰU (vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi); 依据 Y CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ bằng chứng); 依靠 Y KHÁO (dựa vào, nương tựa vào, chỗ dựa vững chắc); 依賴 Y LẠI (ỷ lại, phụ thuộc lệ thuộc vào bên ngoài)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Y (依): dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 依 (âm đọc Y): dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn. Từ vựng thường đàm: 依然 Y NHIÊN (vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên); 依次 Y THỨ (lần lượt, theo thứ tự bài bản); 依舊 Y CỰU (vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi); 依据 Y CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ bằng chứng); 依靠 Y KHÁO (dựa vào, nương tựa vào, chỗ dựa vững chắc); 依賴 Y LẠI (ỷ lại, phụ thuộc lệ thuộc vào bên ngoài).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 依 (âm chuẩn Y): dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc Y (依): dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn; từ ghép thông dụng: 依然 Y NHIÊN (vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên); 依次 Y THỨ (lần lượt, theo thứ tự bài bản); 依舊 Y CỰU (vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi); 依据 Y CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ bằng chứng); 依靠 Y KHÁO (dựa vào, nương tựa vào, chỗ dựa vững chắc); 依賴 Y LẠI (ỷ lại, phụ thuộc lệ thuộc vào bên ngoài).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 依 [U+4F9D · Y · yī]: dựa vào, được đặt vào; sự đồng ý, tuân theo một mong muốn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “依然”