Tiếng Anh: turtle or tortoise; cuckold; Kangxi radical 213
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “龟”
Chữ QUY (龟) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Kim văn đều khắc họa sinh động hình dáng một con rùa nhìn nghiêng hoặc nhìn từ trên xuống với chiếc đầu vươn ra, tấm mai cứng có hoa văn, bốn chân và chiếc đuôi cong. Người xưa dùng mai rùa để bói toán thiên cơ nên các văn tự cổ nhất được khắc trên mai rùa gọi là Giáp cốt văn. Trong văn hóa phương Đông, rùa đứng trong hàng Tứ linh (LONG, LÂN, QUY, PHƯỢNG), biểu trưng cho sự trường thọ, trí tuệ thâm trầm và nền tảng vững bền muôn thuở.
Đầu vươn mai cứng vững vàng, Chân bơi đuôi ngoắt nhẹ nhàng dưới sâu. Thần QUY (龟) sống thọ ngàn thu, Tứ linh hội tụ phúc giàu muôn năm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 龟 (âm Hán Việt: QUY) → "Con rùa". 🦊
Phát âm "龟" [gūi — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Con rùa
Phồn thể: 龜
Hán Việt: QUY
Tiếng Anh: turtle or tortoise; cuckold; Kangxi radical 213
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “龟”
Chữ QUY (龟) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Kim văn đều khắc họa sinh động hình dáng một con rùa nhìn nghiêng hoặc nhìn từ trên xuống với chiếc đầu vươn ra, tấm mai cứng có hoa văn, bốn chân và chiếc đuôi cong. Người xưa dùng mai rùa để bói toán thiên cơ nên các văn tự cổ nhất được khắc trên mai rùa gọi là Giáp cốt văn. Trong văn hóa phương Đông, rùa đứng trong hàng Tứ linh (LONG, LÂN, QUY, PHƯỢNG), biểu trưng cho sự trường thọ, trí tuệ thâm trầm và nền tảng vững bền muôn thuở.
Đầu vươn mai cứng vững vàng, Chân bơi đuôi ngoắt nhẹ nhàng dưới sâu. Thần QUY (龟) sống thọ ngàn thu, Tứ linh hội tụ phúc giàu muôn năm.
Tập viết
Dùng trong câu
“龟”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“龟” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “龟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 龟 (U+9F9F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kim qui
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con rùa, biểu tượng của sự trường thọ. Chữ QUY (龟) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Kim văn đều khắc họa sinh động hình dáng một con rùa nhìn nghiêng hoặc nhìn từ trên xuống với chiếc đầu vươn ra, tấm mai cứng có hoa văn, bốn chân và chiếc đuôi cong. Người xưa dùng mai rùa để bói toán thiên cơ nên các văn tự cổ nhất được khắc trên mai rùa gọi là Giáp cốt văn. Trong văn hóa phương Đông, rùa đứng trong hàng Tứ linh (LONG, LÂN, QUY, PHƯỢNG), biểu trưng cho sự trường thọ, trí tuệ thâm trầm và nền tảng vững bền muôn thuở. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 烏龜 Ô QUY (Ô quy); 金龜 KIM QUY (Kim quy); 龜板 QUY BẢN (Quy bản); 龜背 QUY BỐI (Quy bối).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 龜 (QUY): Con rùa, biểu tượng của sự trường thọ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (烏龜 Ô QUY (Ô quy); 金龜 KIM QUY (Kim quy); 龜板 QUY BẢN (Quy bản); 龜背 QUY BỐI (Quy bối)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quy (龜): Con rùa, biểu tượng của sự trường thọ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 龜 (âm đọc QUY): Con rùa, biểu tượng của sự trường thọ. Từ vựng thường đàm: 烏龜 Ô QUY (Ô quy); 金龜 KIM QUY (Kim quy); 龜板 QUY BẢN (Quy bản); 龜背 QUY BỐI (Quy bối).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 龜 (âm chuẩn QUY): Con rùa, biểu tượng của sự trường thọ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUY (龜): Con rùa, biểu tượng của sự trường thọ; từ ghép thông dụng: 烏龜 Ô QUY (Ô quy); 金龜 KIM QUY (Kim quy); 龜板 QUY BẢN (Quy bản); 龜背 QUY BỐI (Quy bối).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 龜 [U+9F9F · QUY · gūi]: Con rùa, biểu tượng của sự trường thọ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “龟”