Tiếng Anh: microphone, mic
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “麦克风”
Chữ MẠCH (麦 / 麥) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, gồm chữ LAI (來 - cây lúa mì trĩu hạt) ở trên và bộ TRĨ (夂 - bàn chân bước tới) ở dưới. Vì chữ LAI (來) vốn chỉ cây lúa mì đã được mượn để mang nghĩa là 'đi đến', người xưa bèn thêm bộ TRĨ (夂) ở dưới để tạo thành chữ MẠCH chuyên chỉ lúa mì, lúa mạch. Đây là nguồn lương thực quý nuôi dưỡng nền văn minh phương Bắc.
Trên là cây lúa hạt vàng tươi, Dưới bước chân TRĨ đến mọi nơi. Lúa MẠCH nuôi dân qua năm tháng, Bánh thơm cơm dẻo ấm tình người.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 麦克风 (MẠCH KHẮC PHONG) = 麦 (MẠCH: lúa mạch, lúa mì, họ MẠCH) + 克 (KHẮC: gam (đơn vị khối lượng = 1/1000 kg), khắc phục) + 风 (PHONG: cơn gió, làn gió mát, phong thái) → mi-crô, mic nói. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "麦克风" đọc là mài (thanh 4) + kè (thanh 4) + fēng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mi-crô, mic nói
Phồn thể: 麥克風
Hán Việt: MẠCH KHẮC PHONG
Tiếng Anh: microphone, mic
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “麦克风”
Chữ MẠCH (麦 / 麥) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, gồm chữ LAI (來 - cây lúa mì trĩu hạt) ở trên và bộ TRĨ (夂 - bàn chân bước tới) ở dưới. Vì chữ LAI (來) vốn chỉ cây lúa mì đã được mượn để mang nghĩa là 'đi đến', người xưa bèn thêm bộ TRĨ (夂) ở dưới để tạo thành chữ MẠCH chuyên chỉ lúa mì, lúa mạch. Đây là nguồn lương thực quý nuôi dưỡng nền văn minh phương Bắc.
Trên là cây lúa hạt vàng tươi, Dưới bước chân TRĨ đến mọi nơi. Lúa MẠCH nuôi dân qua năm tháng, Bánh thơm cơm dẻo ấm tình người.
Tập viết
Dùng trong câu
主讲教授走到讲台中央手持无线高清麦克风,清晰洪亮地为台下千余名学子做学术前沿报告。
Giáo sư thuyết trình bước ra giữa bục giảng cầm micro không dây độ nét cao, truyền tải bài báo cáo khoa học mũi nhọn một cách rõ ràng và hào sảng tới hơn một nghìn sinh viên bên dưới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 麦克风
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Phong phanh: mỏng mảnh, phất phơ.
“Tay phong phanh quạt lá đan tròn. […] Chân lập cập dép mo đóng chật.”
Từ “麦克风” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 麦 (U+9EA6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lúa mạch, lúa mì; họ MẠCH; bộ MẠCH. [Giản thể: 麦 ⇄ Phồn thể: 麥 · 麦 (Bộ MẠCH) (7 nét) · Pinyin: mài].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lúa mạch, lúa mì; họ MẠCH; bộ MẠCH. Chữ MẠCH (麦 / 麥) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, gồm chữ LAI (來 - cây lúa mì trĩu hạt) ở trên và bộ TRĨ (夂 - bàn chân bước tới) ở dưới. Vì chữ LAI (來) vốn chỉ cây lúa mì đã được mượn để mang nghĩa là 'đi đến', người xưa bèn thêm bộ TRĨ (夂) ở dưới để tạo thành chữ MẠCH chuyên chỉ lúa mì, lúa mạch. Đây là nguồn lương thực quý nuôi dưỡng nền văn minh phương Bắc. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 小麥 TIỂU MẠCH (lúa mì, cây lúa mạch); 蘧麥 CỪ MẠCH (Cử mạch); 大麥 ĐẠI MẠCH (Đại mạch); 丹麥 ĐAN MẠCH (Đan mạch); 麥酒 MẠCH TỬU (Mạch tửu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MẠCH: lúa mạch, lúa mì; họ mạch; bộ mạch; thường gặp trong ngữ cảnh: 麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 小麥 TIỂU MẠCH (lúa mì, cây lúa mạch); 蘧麥 CỪ MẠCH (Cử mạch); 大麥 ĐẠI MẠCH (Đại mạch); 丹麥 ĐAN MẠCH (Đan mạch); 麥酒 MẠCH TỬU (Mạch tửu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 麥 (MẠCH): Lúa mạch, lúa mì; họ MẠCH; bộ MẠCH. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 小麥 TIỂU MẠCH (lúa mì, cây lúa mạch); 蘧麥 CỪ MẠCH (Cử mạch); 大麥 ĐẠI MẠCH (Đại mạch); 丹麥 ĐAN MẠCH (Đan mạch); 麥酒 MẠCH TỬU (Mạch tửu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mạch (麥): Lúa mạch, lúa mì; họ MẠCH; bộ MẠCH.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 麥 (âm đọc MẠCH): Lúa mạch, lúa mì; họ MẠCH; bộ MẠCH. Từ vựng thường đàm: 麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 小麥 TIỂU MẠCH (lúa mì, cây lúa mạch); 蘧麥 CỪ MẠCH (Cử mạch); 大麥 ĐẠI MẠCH (Đại mạch); 丹麥 ĐAN MẠCH (Đan mạch); 麥酒 MẠCH TỬU (Mạch tửu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 麥 (âm chuẩn MẠCH): Lúa mạch, lúa mì; họ MẠCH; bộ MẠCH.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MẠCH (麥): Lúa mạch, lúa mì; họ MẠCH; bộ MẠCH; từ ghép thông dụng: 麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 小麥 TIỂU MẠCH (lúa mì, cây lúa mạch); 蘧麥 CỪ MẠCH (Cử mạch); 大麥 ĐẠI MẠCH (Đại mạch); 丹麥 ĐAN MẠCH (Đan mạch); 麥酒 MẠCH TỬU (Mạch tửu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 麥 [U+9EA6 · MẠCH · mài]: Lúa mạch, lúa mì; họ MẠCH; bộ MẠCH.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “麦克风”