Tiếng Anh: deer; surname; Kangxi radical 198
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鹿”
Chữ LỘC (鹿) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Tiểu triện đều khắc họa sống động một chú hươu có cặp sừng phân nhánh trên đầu, đôi mắt tinh anh, thân thon gọn và bốn chân khỏe khoắn bên dưới. Hươu nai là loài thú hiền lành nơi rừng sâu, trong văn hóa phương Đông còn là biểu tượng của ngôi vị (TRỤC LỘC) và phúc lộc trường thọ do đồng âm với chữ LỘC (祿 - bổng lộc).
Đầu mọc sừng cao dáng đẹp thay, Bốn chân nhanh nhẹn dưới rừng cây. Chữ LỘC hươu hiền mang điềm quý, Giữa rừng thanh sạch hưởng phúc đầy.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 鹿 (âm Hán Việt: LỘC) → "Con hươu, ngôi vua, quyền hành". 🦊
Phát âm "鹿" [lù — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Con hươu, ngôi vua, quyền hành
Phồn thể: 鹿
Hán Việt: LỘC
Tiếng Anh: deer; surname; Kangxi radical 198
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鹿”
Chữ LỘC (鹿) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Tiểu triện đều khắc họa sống động một chú hươu có cặp sừng phân nhánh trên đầu, đôi mắt tinh anh, thân thon gọn và bốn chân khỏe khoắn bên dưới. Hươu nai là loài thú hiền lành nơi rừng sâu, trong văn hóa phương Đông còn là biểu tượng của ngôi vị (TRỤC LỘC) và phúc lộc trường thọ do đồng âm với chữ LỘC (祿 - bổng lộc).
Đầu mọc sừng cao dáng đẹp thay, Bốn chân nhanh nhẹn dưới rừng cây. Chữ LỘC hươu hiền mang điềm quý, Giữa rừng thanh sạch hưởng phúc đầy.
Tập viết
Dùng trong câu
“鹿”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“鹿” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “鹿” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 鹿 (U+9E7F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Con hươu, con nai; biểu tượng của ngôi vị và tài lộc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 鹿 · 鹿 (11 nét) · Pinyin: lù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con hươu, con nai; biểu tượng của ngôi vị và tài lộc. Chữ LỘC (鹿) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Tiểu triện đều khắc họa sống động một chú hươu có cặp sừng phân nhánh trên đầu, đôi mắt tinh anh, thân thon gọn và bốn chân khỏe khoắn bên dưới. Hươu nai là loài thú hiền lành nơi rừng sâu, trong văn hóa phương Đông còn là biểu tượng của ngôi vị (TRỤC LỘC) và phúc lộc trường thọ do đồng âm với chữ LỘC (祿 - bổng lộc). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 指鹿爲馬 CHỈ LỘC VI MÃ (Chỉ lộc vi mã); 玄鹿 HUYỀN LỘC (Lộc); 鹿裘 LỘC CỪU (Lộc cừu); 鹿砦 LỘC TRẠI (Trại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỘC: con hươu, con nai; biểu tượng của ngôi vị và tài lộc; thường gặp trong ngữ cảnh: 指鹿爲馬 CHỈ LỘC VI MÃ (Chỉ lộc vi mã); 玄鹿 HUYỀN LỘC (Lộc); 鹿裘 LỘC CỪU (Lộc cừu); 鹿砦 LỘC TRẠI (Trại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鹿 (LỘC): Con hươu, con nai; biểu tượng của ngôi vị và tài lộc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (指鹿爲馬 CHỈ LỘC VI MÃ (Chỉ lộc vi mã); 玄鹿 HUYỀN LỘC (Lộc); 鹿裘 LỘC CỪU (Lộc cừu); 鹿砦 LỘC TRẠI (Trại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lộc (鹿): Con hươu, con nai; biểu tượng của ngôi vị và tài lộc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鹿 (âm đọc LỘC): Con hươu, con nai; biểu tượng của ngôi vị và tài lộc. Từ vựng thường đàm: 指鹿爲馬 CHỈ LỘC VI MÃ (Chỉ lộc vi mã); 玄鹿 HUYỀN LỘC (Lộc); 鹿裘 LỘC CỪU (Lộc cừu); 鹿砦 LỘC TRẠI (Trại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鹿 (âm chuẩn LỘC): Con hươu, con nai; biểu tượng của ngôi vị và tài lộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỘC (鹿): Con hươu, con nai; biểu tượng của ngôi vị và tài lộc; từ ghép thông dụng: 指鹿爲馬 CHỈ LỘC VI MÃ (Chỉ lộc vi mã); 玄鹿 HUYỀN LỘC (Lộc); 鹿裘 LỘC CỪU (Lộc cừu); 鹿砦 LỘC TRẠI (Trại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鹿 [U+9E7F · LỘC · lù]: Con hươu, con nai; biểu tượng của ngôi vị và tài lộc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “鹿”