Tiếng Anh: swindler, cheater, fraud, imposter
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “骗子”
Chữ PHIẾN (骗, phồn thể: 騙): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 马 (MÃ) + 户 (HỘ) + 冂 (QUYNH) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 欺骗 (KHI PHIẾN: lừa gạt, dối trá gian lận), 诈骗 (TRÁ PHIẾN: lừa đảo, lừa gạt chiếm đoạt tài sản).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 骗子 (PHIẾN TỬ) = 骗 (PHIẾN: lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm) + 子 (TỬ: con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa) → kẻ lừa đảo, kẻ gian trá. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

kẻ lừa đảo, kẻ gian trá
Phồn thể: 騙子
Hán Việt: PHIẾN TỬ
Tiếng Anh: swindler, cheater, fraud, imposter
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “骗子”
Chữ PHIẾN (骗, phồn thể: 騙): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 马 (MÃ) + 户 (HỘ) + 冂 (QUYNH) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 欺骗 (KHI PHIẾN: lừa gạt, dối trá gian lận), 诈骗 (TRÁ PHIẾN: lừa đảo, lừa gạt chiếm đoạt tài sản).
Tập viết
Dùng trong câu
公安机关重拳出击、严厉打击电信网络诈骗,坚决守护广大人民群众的切身财产安全不受骗子侵害。
Cơ quan công an ra đòn mạnh mẽ, trừng trị nghiêm khắc nạn lừa đảo qua mạng viễn thông, kiên quyết bảo vệ an toàn tài sản thiết thân của đông đảo quần chúng nhân dân không bị kẻ lừa đảo kẻ gian trá xâm hại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 骗子
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “骗子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 骗 (U+9A97) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm. [Giản thể: 骗 ⇄ Phồn thể: 騙 · 马 (Bộ MÃ) (12 nét) · Pinyin: piànzi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm. Chữ PHIẾN (骗, phồn thể: 騙): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 马 (MÃ) + 户 (HỘ) + 冂 (QUYNH) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 欺骗 (KHI PHIẾN: lừa gạt, dối trá gian lận), 诈骗 (TRÁ PHIẾN: lừa đảo, lừa gạt chiếm đoạt tài sản). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 欺騙 KHI PHIẾN (lừa gạt, dối trá gian lận); 詐騙 TRÁ PHIẾN (lừa đảo, lừa gạt chiếm đoạt tài sản).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHIẾN: lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm; thường gặp trong ngữ cảnh: 欺騙 KHI PHIẾN (lừa gạt, dối trá gian lận); 詐騙 TRÁ PHIẾN (lừa đảo, lừa gạt chiếm đoạt tài sản).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 騙 (PHIẾN): lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (欺騙 KHI PHIẾN (lừa gạt, dối trá gian lận); 詐騙 TRÁ PHIẾN (lừa đảo, lừa gạt chiếm đoạt tài sản)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phiến (騙): lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 騙 (âm đọc PHIẾN): lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm. Từ vựng thường đàm: 欺騙 KHI PHIẾN (lừa gạt, dối trá gian lận); 詐騙 TRÁ PHIẾN (lừa đảo, lừa gạt chiếm đoạt tài sản).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 騙 (âm chuẩn PHIẾN): lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHIẾN (騙): lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm; từ ghép thông dụng: 欺騙 KHI PHIẾN (lừa gạt, dối trá gian lận); 詐騙 TRÁ PHIẾN (lừa đảo, lừa gạt chiếm đoạt tài sản).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 騙 [U+9A97 · PHIẾN · piànzi]: lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “骗子”