Tiếng Anh: to fight with all might, to strive, to piece together
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拼”
Chữ PHẤN (拚): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 丷 (BÁT) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 拼搏 (BÍNH BÁC: liều mình phấn đấu, dốc sức chiến đấu, nỗ lực hết mình), 拼命 (BÍNH MỆNH: liều mạng, dốc hết sức lực, làm việc quên mình).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 拼 (PHẤN: rủi ro, coi thường, nỗ lực hết mình vì), thuộc bộ 手 (THỦ). Gặp lại trong: 拼搏 (BÍNH BÁC), 拼命 (BÍNH MỆNH). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

dốc sức liều mình, phấn đấu hết mình; ghép nối
Phồn thể: 拼
Hán Việt: BÍNH
Tiếng Anh: to fight with all might, to strive, to piece together
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拼”
Chữ PHẤN (拚): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 丷 (BÁT) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 拼搏 (BÍNH BÁC: liều mình phấn đấu, dốc sức chiến đấu, nỗ lực hết mình), 拼命 (BÍNH MỆNH: liều mạng, dốc hết sức lực, làm việc quên mình).
Tập viết
Dùng trong câu
伟大梦想不是等得来的,而是靠一代代人脚踏实地拼出来、干出来的。
Ước mơ vĩ đại không phải là thứ có thể ngồi chờ đợi mà tới, mà là do từng thế hệ con người chân thật vững vàng phấn đấu hết mình dốc sức liều mình làm nên mà có.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 拼
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “拼” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 拼 (U+62FC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rủi ro, coi thường; nỗ lực hết mình vì. Chữ PHẤN (拚): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 丷 (BÁT) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 拼搏 (BÍNH BÁC: liều mình phấn đấu, dốc sức chiến đấu, nỗ lực hết mình), 拼命 (BÍNH MỆNH: liều mạng, dốc hết sức lực, làm việc quên mình). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 拼搏 BÍNH BÁC (liều mình phấn đấu, dốc sức chiến đấu, nỗ lực hết mình); 拼命 BÍNH MỆNH (liều mạng, dốc hết sức lực, làm việc quên mình).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÍNH: rủi ro, coi thường; nỗ lực hết mình vì; thường gặp trong ngữ cảnh: 拼搏 BÍNH BÁC (liều mình phấn đấu, dốc sức chiến đấu, nỗ lực hết mình); 拼命 BÍNH MỆNH (liều mạng, dốc hết sức lực, làm việc quên mình).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 拼 (BÍNH): rủi ro, coi thường; nỗ lực hết mình vì. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (拼搏 BÍNH BÁC (liều mình phấn đấu, dốc sức chiến đấu, nỗ lực hết mình); 拼命 BÍNH MỆNH (liều mạng, dốc hết sức lực, làm việc quên mình)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bính (拼): rủi ro, coi thường; nỗ lực hết mình vì.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 拼 (âm đọc BÍNH): rủi ro, coi thường; nỗ lực hết mình vì. Từ vựng thường đàm: 拼搏 BÍNH BÁC (liều mình phấn đấu, dốc sức chiến đấu, nỗ lực hết mình); 拼命 BÍNH MỆNH (liều mạng, dốc hết sức lực, làm việc quên mình).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 拼 (âm chuẩn BÍNH): rủi ro, coi thường; nỗ lực hết mình vì.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÍNH (拼): rủi ro, coi thường; nỗ lực hết mình vì; từ ghép thông dụng: 拼搏 BÍNH BÁC (liều mình phấn đấu, dốc sức chiến đấu, nỗ lực hết mình); 拼命 BÍNH MỆNH (liều mạng, dốc hết sức lực, làm việc quên mình).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 拼 [U+62FC · BÍNH · pīn]: rủi ro, coi thường; nỗ lực hết mình vì.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “拼”