Tiếng Anh: to be stationed, to be garrisoned (military)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “驻扎”
Chữ TRÚ (驻, phồn thể: 駐): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 马 (MÃ) + 亠 (ĐẦU) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 驻扎 (TRÚ TRÁT: đóng quân, đồn trú cắm chốt (quân đội)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 驻扎 (TRÚ TRÁT) = 驻 (TRÚ: đóng quân, cư trú tại, dừng lại) + 扎 (TRÁT: cắm sâu, cắm rễ (zhāgēn), đâm châm) → đóng quân, đồn trú cắm chốt (quân đội). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "驻扎" đọc là zhù (thanh 4) + zhā (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đóng quân, đồn trú cắm chốt (quân đội)
Phồn thể: 駐紮
Hán Việt: TRÚ TRÁT
Tiếng Anh: to be stationed, to be garrisoned (military)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “驻扎”
Chữ TRÚ (驻, phồn thể: 駐): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 马 (MÃ) + 亠 (ĐẦU) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 驻扎 (TRÚ TRÁT: đóng quân, đồn trú cắm chốt (quân đội)).
Tập viết
Dùng trong câu
中国维和步兵营长期驻扎在联合国任务区最危险的动荡前沿,以严明军纪与英勇担当赢得了联合国与当地人民的高度赞誉。
Tiểu đoàn Bộ binh Gìn giữ Hòa bình Trung Quốc đóng quân đồn trú lâu dài nơi tuyến đầu bất ổn nguy hiểm nhất thuộc phân khu nhiệm vụ Liên Hợp Quốc, bằng tinh thần trách nhiệm anh dũng và kỷ luật quân đội nghiêm minh đã giành được sự ngợi khen cao độ của nhân dân bản địa và Liên Hợp Quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 驻扎
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “驻扎” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 驻 (U+9A7B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đóng quân, cư trú tại; dừng lại. [Giản thể: 驻 ⇄ Phồn thể: 駐 · 马 (Bộ MÃ) (8 nét) · Pinyin: zhù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đóng quân, cư trú tại; dừng lại. Chữ TRÚ (驻, phồn thể: 駐): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 马 (MÃ) + 亠 (ĐẦU) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 驻扎 (TRÚ TRÁT: đóng quân, đồn trú cắm chốt (quân đội)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 駐紮 TRÚ TRÁT (đóng quân, đồn trú cắm chốt (quân đội)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRÚ: đóng quân, cư trú tại; dừng lại; thường gặp trong ngữ cảnh: 駐紮 TRÚ TRÁT (đóng quân, đồn trú cắm chốt (quân đội)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 駐 (TRÚ): đóng quân, cư trú tại; dừng lại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (駐紮 TRÚ TRÁT (đóng quân, đồn trú cắm chốt (quân đội))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trú (駐): đóng quân, cư trú tại; dừng lại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 駐 (âm đọc TRÚ): đóng quân, cư trú tại; dừng lại. Từ vựng thường đàm: 駐紮 TRÚ TRÁT (đóng quân, đồn trú cắm chốt (quân đội)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 駐 (âm chuẩn TRÚ): đóng quân, cư trú tại; dừng lại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRÚ (駐): đóng quân, cư trú tại; dừng lại; từ ghép thông dụng: 駐紮 TRÚ TRÁT (đóng quân, đồn trú cắm chốt (quân đội)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 駐 [U+9A7B · TRÚ · zhù]: đóng quân, cư trú tại; dừng lại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “驻扎”