Tiếng Anh: to cast, to forge, to mold, foundry
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “铸造”
Chữ CHÚ (铸, phồn thể: 鑄): thuộc bộ KIM (金), gồm 12 nét (7 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 二 (NHỊ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 铸造 (CHÚ TẠO: đúc, đúc tạo nên (kim loại, tượng đài, tinh thần)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 铸造 (CHÚ TẠO) = 铸 (CHÚ: tan chảy, đúc, đồng xu) + 造 (TẠO: xây dựng, thực hiện, bắt đầu) → đúc, đúc tạo nên (kim loại, tượng đài, tinh thần). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "铸造" đọc là zhù (thanh 4) + zào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đúc, đúc tạo nên (kim loại, tượng đài, tinh thần)
Phồn thể: 鑄造
Hán Việt: CHÚ TẠO
Tiếng Anh: to cast, to forge, to mold, foundry
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “铸造”
Chữ CHÚ (铸, phồn thể: 鑄): thuộc bộ KIM (金), gồm 12 nét (7 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 二 (NHỊ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 铸造 (CHÚ TẠO: đúc, đúc tạo nên (kim loại, tượng đài, tinh thần)).
Tập viết
Dùng trong câu
我国重型装备制造业成功完成了三百吨级超大型核电整锻低压转子的精密铸造,打破了国外长期的技术垄断。
Ngành sản xuất chế tạo trang thiết bị hạng nặng nước ta đã hoàn thành thành công việc đúc tạo chính xác cho rotor hạ áp rèn liền khối hạt nhân siêu lớn cấp 300 tấn, phá vỡ sự độc quyền công nghệ lâu năm của nước ngoài.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 铸造
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “铸造” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 铸 (U+94F8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tan chảy, đúc; đồng xu, bạc hà. [Giản thể: 铸 ⇄ Phồn thể: 鑄 · 钅 (Bộ KIM) (12 nét) · Pinyin: zhù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tan chảy, đúc; đồng xu, bạc hà. Chữ CHÚ (铸, phồn thể: 鑄): thuộc bộ KIM (金), gồm 12 nét (7 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 二 (NHỊ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 铸造 (CHÚ TẠO: đúc, đúc tạo nên (kim loại, tượng đài, tinh thần)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 鑄造 CHÚ TẠO (đúc, đúc tạo nên (kim loại, tượng đài, tinh thần)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHÚ: tan chảy, đúc; đồng xu, bạc hà; thường gặp trong ngữ cảnh: 鑄造 CHÚ TẠO (đúc, đúc tạo nên (kim loại, tượng đài, tinh thần)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鑄 (CHÚ): tan chảy, đúc; đồng xu, bạc hà. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (鑄造 CHÚ TẠO (đúc, đúc tạo nên (kim loại, tượng đài, tinh thần))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chú (鑄): tan chảy, đúc; đồng xu, bạc hà.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鑄 (âm đọc CHÚ): tan chảy, đúc; đồng xu, bạc hà. Từ vựng thường đàm: 鑄造 CHÚ TẠO (đúc, đúc tạo nên (kim loại, tượng đài, tinh thần)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鑄 (âm chuẩn CHÚ): tan chảy, đúc; đồng xu, bạc hà.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHÚ (鑄): tan chảy, đúc; đồng xu, bạc hà; từ ghép thông dụng: 鑄造 CHÚ TẠO (đúc, đúc tạo nên (kim loại, tượng đài, tinh thần)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鑄 [U+94F8 · CHÚ · zhù]: tan chảy, đúc; đồng xu, bạc hà.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “铸造”