Tiếng Anh: prime minister, premier (in monarchies)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “相” đối chiếu thẳng với tiếng Hán Việt: đọc thanh 1 “xiāng” (TƯƠNG) khi mang nghĩa “tương hỗ, lẫn nhau, tin tưởng (相信, 互相)”; đọc thanh 4 “xiàng” (TƯỚNG) khi chỉ “ngoại hình tướng mạo (长相), chụp ảnh (照相)” hoặc “thủ tướng/tể tướng (首相)”.
lẫn nhau, qua lại (互相); tin tưởng (相信); giống nhau (相同)
VD: 相信 (xiāng xìn), 互相 (hù xiāng), 相同 (xiāng tóng)
diện mạo, vẻ bề ngoài (长相); bức ảnh (相片, 照相); xem mắt (相亲)
VD: 照相机 (zhàoxiàngjī), 真相 (zhēn xiàng), 首相 (shǒu xiàng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “首相”
Chữ THỦ (首) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình cái đầu người với những sợi tóc phía trên (biến đổi thành 丷) và khuôn mặt có chiếc mũi TỰ (自) ở bên dưới. Vì cái đầu là bộ phận quan trọng bậc nhất điều khiển toàn bộ cơ thể, chữ THỦ (首) được mở rộng để chỉ vị trí đứng đầu, người lãnh đạo (như THỦ ĐÔ 首都, NGUYÊN THỦ 元首), sự khởi đầu (ĐẦU TIÊN 首先) và dùng làm lượng từ trang trọng cho các bài thơ, bản nhạc.
Hai nét tóc BÁT xõa trên đầu, Dưới là mũi TỰ mắt nhìn sâu. Đứng đầu dẫn lối muôn công việc, Trăm bài thơ cổ nhớ từng câu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 首相 [THỦ TƯỚNG] gồm 首 (THỦ) + 相 (TƯỚNG) → nghĩa tiếng Việt: "thủ tướng (trong chế độ quân chủ lập hiến)". 🦊
Phát âm "首相" [shǒuxiàng — thanh 3 (214)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

thủ tướng (trong chế độ quân chủ lập hiến)
Phồn thể: 首相
Hán Việt: THỦ TƯỚNG
Tiếng Anh: prime minister, premier (in monarchies)
Chữ “相” đối chiếu thẳng với tiếng Hán Việt: đọc thanh 1 “xiāng” (TƯƠNG) khi mang nghĩa “tương hỗ, lẫn nhau, tin tưởng (相信, 互相)”; đọc thanh 4 “xiàng” (TƯỚNG) khi chỉ “ngoại hình tướng mạo (长相), chụp ảnh (照相)” hoặc “thủ tướng/tể tướng (首相)”.
lẫn nhau, qua lại (互相); tin tưởng (相信); giống nhau (相同)
VD: 相信 (xiāng xìn), 互相 (hù xiāng), 相同 (xiāng tóng)
diện mạo, vẻ bề ngoài (长相); bức ảnh (相片, 照相); xem mắt (相亲)
VD: 照相机 (zhàoxiàngjī), 真相 (zhēn xiàng), 首相 (shǒu xiàng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “首相”
Chữ THỦ (首) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình cái đầu người với những sợi tóc phía trên (biến đổi thành 丷) và khuôn mặt có chiếc mũi TỰ (自) ở bên dưới. Vì cái đầu là bộ phận quan trọng bậc nhất điều khiển toàn bộ cơ thể, chữ THỦ (首) được mở rộng để chỉ vị trí đứng đầu, người lãnh đạo (như THỦ ĐÔ 首都, NGUYÊN THỦ 元首), sự khởi đầu (ĐẦU TIÊN 首先) và dùng làm lượng từ trang trọng cho các bài thơ, bản nhạc.
Hai nét tóc BÁT xõa trên đầu, Dưới là mũi TỰ mắt nhìn sâu. Đứng đầu dẫn lối muôn công việc, Trăm bài thơ cổ nhớ từng câu.
Tập viết
Dùng trong câu
在国际多边科技创新大会期间,多国高级代表与外国首相就深化跨国大科学装置合作展开了建设性对话。
Trong thời gian diễn ra Đại hội Đổi mới Sáng tạo Khoa học Công nghệ Đa phương Quốc tế, các đại biểu cấp cao nhiều nước và thủ tướng nước ngoài đã triển khai đối thoại mang tính xây dựng về việc đi sâu hợp tác thiết bị khoa học lớn xuyên quốc gia.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 首相
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “首相” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 首 (U+9996) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thủ (bộ gốc: đầu): thủ tướng, thủ trưởng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát. Chữ THỦ (首) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình cái đầu người với những sợi tóc phía trên (biến đổi thành 丷) và khuôn mặt có chiếc mũi TỰ (自) ở bên dưới. Vì cái đầu là bộ phận quan trọng bậc nhất điều khiển toàn bộ cơ thể, chữ THỦ (首) được mở rộng để chỉ vị trí đứng đầu, người lãnh đạo (như THỦ ĐÔ 首都, NGUYÊN THỦ 元首), sự khởi đầu (ĐẦU TIÊN 首先) và dùng làm lượng từ trang trọng cho các bài thơ, bản nhạc. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 首要 THỦ YẾU (hàng đầu, quan trọng nhất, tiên quyết bậc nhất); 爲首 VI THỦ (đứng đầu là, do... dẫn đầu/lãnh đạo); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 首相 THỦ TƯỚNG (Thủ tướng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỦ: cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát; thường gặp trong ngữ cảnh: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 首要 THỦ YẾU (hàng đầu, quan trọng nhất, tiên quyết bậc nhất); 爲首 VI THỦ (đứng đầu là, do... dẫn đầu/lãnh đạo); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 首相 THỦ TƯỚNG (Thủ tướng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 首 (THỦ): Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 首要 THỦ YẾU (hàng đầu, quan trọng nhất, tiên quyết bậc nhất); 爲首 VI THỦ (đứng đầu là, do... dẫn đầu/lãnh đạo); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 首相 THỦ TƯỚNG (Thủ tướng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thủ (首): Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 首 (âm đọc THỦ): Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát. Từ vựng thường đàm: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 首要 THỦ YẾU (hàng đầu, quan trọng nhất, tiên quyết bậc nhất); 爲首 VI THỦ (đứng đầu là, do... dẫn đầu/lãnh đạo); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 首相 THỦ TƯỚNG (Thủ tướng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 首 (âm chuẩn THỦ): Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
đầu thú
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 首 [U+9996 · THỦ · shǒuxiàng]: Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “首相”