Tiếng Anh: notice, guide, instructions, it must be understood that
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “须知”
Chữ TU (须, phồn thể 須) là chữ tượng hình kiêm hội ý, gồm bộ HIỆT (页/頁 - cái đầu, khuôn mặt) bên phải và bộ SAM (彡 - những sợi râu dài) bên trái. Nghĩa gốc của chữ là chòm râu mọc dưới cằm nam giới, biểu trưng cho sự trưởng thành và vẻ đĩnh đạc. Về sau, chữ được mượn làm phó từ chỉ sự tất yếu, cần phải làm (như TẤT TU 必须), còn nghĩa gốc bộ râu thường thêm bộ BƯU thành chữ TU (鬚).
Đầu mặt HIỆT (页) điểm râu SAM (彡), Trưởng thành chững chạc trước sau vẹn toàn. Chữ TU (须) trách nhiệm sắt son, Việc cần phải quyết vuông tròn mới thôi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 须知 (TU TRI) = 须 (TU: râu cằm, cần phải, nhất thiết) + 知 (TRI: biết, hiểu biết, nhận thức) → hướng dẫn lưu ý, quy định cần biết. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "须知" đọc là xū (thanh 1) + zhī (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hướng dẫn lưu ý, quy định cần biết; phải biết rằng
Phồn thể: 須知
Hán Việt: TU TRI
Tiếng Anh: notice, guide, instructions, it must be understood that
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “须知”
Chữ TU (须, phồn thể 須) là chữ tượng hình kiêm hội ý, gồm bộ HIỆT (页/頁 - cái đầu, khuôn mặt) bên phải và bộ SAM (彡 - những sợi râu dài) bên trái. Nghĩa gốc của chữ là chòm râu mọc dưới cằm nam giới, biểu trưng cho sự trưởng thành và vẻ đĩnh đạc. Về sau, chữ được mượn làm phó từ chỉ sự tất yếu, cần phải làm (như TẤT TU 必须), còn nghĩa gốc bộ râu thường thêm bộ BƯU thành chữ TU (鬚).
Đầu mặt HIỆT (页) điểm râu SAM (彡), Trưởng thành chững chạc trước sau vẹn toàn. Chữ TU (须) trách nhiệm sắt son, Việc cần phải quyết vuông tròn mới thôi.
Tập viết
Dùng trong câu
国家高等级生物安全实验室入口处明确张贴了严格的人员防护装备穿戴与生物气溶胶防护操作须知。
Tại lối vào của phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp cao quốc gia đã niêm yết rõ ràng bản hướng dẫn lưu ý quy định cần biết về thao tác phòng hộ khí dung sinh học và mặc trang thiết bị phòng hộ cá nhân nghiêm ngặt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 须知
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Từ “须知” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 须 (U+987B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cái tua (tua là nên (người tua))
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Râu cằm; cần phải, nhất thiết; chốc lát. Chữ TU (须, phồn thể 須) là chữ tượng hình kiêm hội ý, gồm bộ HIỆT (页/頁 - cái đầu, khuôn mặt) bên phải và bộ SAM (彡 - những sợi râu dài) bên trái. Nghĩa gốc của chữ là chòm râu mọc dưới cằm nam giới, biểu trưng cho sự trưởng thành và vẻ đĩnh đạc. Về sau, chữ được mượn làm phó từ chỉ sự tất yếu, cần phải làm (như TẤT TU 必须), còn nghĩa gốc bộ râu thường thêm bộ BƯU thành chữ TU (鬚). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 必須 TẤT TU (phải); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 須知 TU TRI (hướng dẫn lưu ý, quy định cần biết; phải biết rằng); 些須 TA TU (Ta tu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TU: râu cằm; cần phải, nhất thiết; chốc lát; thường gặp trong ngữ cảnh: 必須 TẤT TU (phải); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 須知 TU TRI (hướng dẫn lưu ý, quy định cần biết; phải biết rằng); 些須 TA TU (Ta tu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 須 (TU): Râu cằm; cần phải, nhất thiết; chốc lát. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (必須 TẤT TU (phải); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 須知 TU TRI (hướng dẫn lưu ý, quy định cần biết; phải biết rằng); 些須 TA TU (Ta tu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tu (須): Râu cằm; cần phải, nhất thiết; chốc lát.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 須 (âm đọc TU): Râu cằm; cần phải, nhất thiết; chốc lát. Từ vựng thường đàm: 必須 TẤT TU (phải); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 須知 TU TRI (hướng dẫn lưu ý, quy định cần biết; phải biết rằng); 些須 TA TU (Ta tu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 須 (âm chuẩn TU): Râu cằm; cần phải, nhất thiết; chốc lát.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
tu (chờ đợi; râu ria)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 須 [U+987B · TU · xū]: Râu cằm; cần phải, nhất thiết; chốc lát.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “须知”