Tiếng Anh: snow; white; color, tint, hue, shade; form, body; beauty, desire for beauty; Kangxi radical 139
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “雪白色”
Chữ TUYẾT (雪) là chữ hội ý, gồm bộ Vũ (雨 - mưa) và bàn tay cầm chổi quét (彐). Giọt mưa gặp giá buốt kết tinh thành những bông tuyết lục giác rơi trắng xóa, con người dùng chổi quét sạch ngõ xóm.
Mưa trời kết tinh thành hoa Tay vốc tuyết trắng ngọc ngà tinh khôi. Trên VŨ (雨) dưới KỆ (彐) trắng ngần, Chữ TUYẾT (雪) phủ trắng muôn phần tinh khôi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 雪白色 [TUYẾT BẠCH SẮC] gồm 雪 (TUYẾT) + 白 (BẠCH) + 色 (SẮC) → nghĩa tiếng Việt: "雪 (TUYẾT): tuyết". 🦊
Phát âm "雪白色": 雪 xuě (thanh 3 (214)) → 白 bái (thanh 2 (35)) → 色 sè (thanh 4 (51)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

雪 (TUYẾT): tuyết; 白 (BẠCH): trắng; 色 (SẮC): Màu sắc
Phồn thể: 雪白色
Hán Việt: TUYẾT BẠCH SẮC
Tiếng Anh: snow; white; color, tint, hue, shade; form, body; beauty, desire for beauty; Kangxi radical 139
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “雪白色”
Chữ TUYẾT (雪) là chữ hội ý, gồm bộ Vũ (雨 - mưa) và bàn tay cầm chổi quét (彐). Giọt mưa gặp giá buốt kết tinh thành những bông tuyết lục giác rơi trắng xóa, con người dùng chổi quét sạch ngõ xóm.
Mưa trời kết tinh thành hoa Tay vốc tuyết trắng ngọc ngà tinh khôi. Trên VŨ (雨) dưới KỆ (彐) trắng ngần, Chữ TUYẾT (雪) phủ trắng muôn phần tinh khôi.
Tập viết
Dùng trong câu
雪白色(相关词:雪上加霜)
Cụm từ “雪白色” (TUYẾT BẠCH SẮC) — 雪 (TUYẾT): tuyết; 白 (BẠCH): trắng; 色 (SẮC): Màu sắc; từ liên hệ: 雪上加霜 (TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG: tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 雪白色
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Từ “雪白色” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 雪 (U+96EA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tuyết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 雪 · 雨 (Bộ VŨ) (11 nét) · Pinyin: xuě].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tuyết. Chữ TUYẾT (雪) là chữ hội ý, gồm bộ Vũ (雨 - mưa) và bàn tay cầm chổi quét (彐). Giọt mưa gặp giá buốt kết tinh thành những bông tuyết lục giác rơi trắng xóa, con người dùng chổi quét sạch ngõ xóm. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 雪上加霜 TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất); 下雪 HẠ TUYẾT (Tuyết rơi trắng trời); 雪花 TUYẾT HOA (Những bông hoa tuyết lung linh); 冰雪聰明 BĂNG TUYẾT THÔNG MINH (Thông minh trong sáng như tuyết băng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TUYẾT: tuyết; thường gặp trong ngữ cảnh: 雪上加霜 TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất); 下雪 HẠ TUYẾT (Tuyết rơi trắng trời); 雪花 TUYẾT HOA (Những bông hoa tuyết lung linh); 冰雪聰明 BĂNG TUYẾT THÔNG MINH (Thông minh trong sáng như tuyết băng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 雪 (TUYẾT): tuyết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (雪上加霜 TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất); 下雪 HẠ TUYẾT (Tuyết rơi trắng trời); 雪花 TUYẾT HOA (Những bông hoa tuyết lung linh); 冰雪聰明 BĂNG TUYẾT THÔNG MINH (Thông minh trong sáng như tuyết băng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tuyết (雪): tuyết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 雪 (âm đọc TUYẾT): tuyết. Từ vựng thường đàm: 雪上加霜 TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất); 下雪 HẠ TUYẾT (Tuyết rơi trắng trời); 雪花 TUYẾT HOA (Những bông hoa tuyết lung linh); 冰雪聰明 BĂNG TUYẾT THÔNG MINH (Thông minh trong sáng như tuyết băng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 雪 (âm chuẩn TUYẾT): tuyết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TUYẾT (雪): tuyết; từ ghép thông dụng: 雪上加霜 TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất); 下雪 HẠ TUYẾT (Tuyết rơi trắng trời); 雪花 TUYẾT HOA (Những bông hoa tuyết lung linh); 冰雪聰明 BĂNG TUYẾT THÔNG MINH (Thông minh trong sáng như tuyết băng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 雪 [U+96EA · TUYẾT · xuě]: tuyết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “雪白色”