Tiếng Anh: danger, risk, perilous,险 (narrowly, nearly)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “险”
Chữ HIỂM (险, phồn thể: 險): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 危险 (NGUY HIỂM: nguy hiểm), 保险 (BẢO HIỂM: bảo hiểm, an toàn, chắc chắn), 风险 (PHONG HIỂM: rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm), 冒险 (MẠO HIỂM: mạo hiểm, phiêu lưu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 险 (HIỂM: đèo hẹp, điểm chiến lược), thuộc bộ 阜 (PHỤ (TRÁI)). Gặp lại trong: 危险 (NGUY HIỂM), 保险 (BẢO HIỂM), 风险 (PHONG HIỂM). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

nguy hiểm, hiểm trở, rủi ro; suýt nữa
Phồn thể: 險
Hán Việt: HIỂM
Tiếng Anh: danger, risk, perilous,险 (narrowly, nearly)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “险”
Chữ HIỂM (险, phồn thể: 險): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 危险 (NGUY HIỂM: nguy hiểm), 保险 (BẢO HIỂM: bảo hiểm, an toàn, chắc chắn), 风险 (PHONG HIỂM: rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm), 冒险 (MẠO HIỂM: mạo hiểm, phiêu lưu).
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 险
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “险” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 险 (U+9669) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đèo hẹp, điểm chiến lược. [Giản thể: 险 ⇄ Phồn thể: 險 · 阝 (Bộ ẤP / PHỤ) (9 nét) · Pinyin: xiǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đèo hẹp, điểm chiến lược. Chữ HIỂM (险, phồn thể: 險): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 危险 (NGUY HIỂM: nguy hiểm), 保险 (BẢO HIỂM: bảo hiểm, an toàn, chắc chắn), 风险 (PHONG HIỂM: rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm), 冒险 (MẠO HIỂM: mạo hiểm, phiêu lưu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 危險 NGUY HIỂM (nguy hiểm); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HIỂM: đèo hẹp, điểm chiến lược; thường gặp trong ngữ cảnh: 危險 NGUY HIỂM (nguy hiểm); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 險 (HIỂM): đèo hẹp, điểm chiến lược. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (危險 NGUY HIỂM (nguy hiểm); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hiểm (險): đèo hẹp, điểm chiến lược.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 險 (âm đọc HIỂM): đèo hẹp, điểm chiến lược. Từ vựng thường đàm: 危險 NGUY HIỂM (nguy hiểm); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 險 (âm chuẩn HIỂM): đèo hẹp, điểm chiến lược.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HIỂM (險): đèo hẹp, điểm chiến lược; từ ghép thông dụng: 危險 NGUY HIỂM (nguy hiểm); 保險 BẢO HIỂM (bảo hiểm, an toàn, chắc chắn); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 冒險 MẠO HIỂM (mạo hiểm, phiêu lưu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 險 [U+9669 · HIỂM · xiǎn]: đèo hẹp, điểm chiến lược.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “险”